Cam kết
hàng chính hãng 100%
Tư vấn sức khỏe,
sản phẩm 24/7
Giao Hàng
Toàn Quốc
Thanh Toán
Khi Nhận Hàng

Chứng nhận - Giải thưởng

Triệu chứng lâm sàng của bệnh nhồi máu cơ tim - Kỹ năng xử trí khi bị máu cơ tim

Triệu chứng lâm sàng của bệnh nhồi máu cơ tim là vấn đề đang được rất nhiều người quan tâm hiện nay. Nhồi máu cơ tim là một trong những bệnh lý tim mạch nguy hiểm đến tính mạng người bệnh nếu không được phát hiện và cấp cứu kịp thời. Nhồi máu cơ tim có thể tìm đến bạn bất cứ lúc nào, nên việc nhận biết các dấu hiệu của nó rất quan trọng, qua đó giúp ngừa nguy cơ tử vong hoặc các biến chứng nguy hiểm.

► Nhồi máu cơ tim là bệnh gì?

Bệnh nhồi máu cơ tim là tên gọi y khoa của cơn đau tim cấp, đây là tình trạng nguy hiểm đến tính mạng. Bệnh xảy ra khi lượng máu nuôi tim bị cắt đứt đột ngột, làm chết tế bào cơ tim. Nguyên nhân là do một hoặc nhiều nhánh mạch vành bị tắc nghẽn. Tắc nghẽn có thể do việc hình thành cục máu đông khi mảng xơ vữa cấu tạo bởi chất béo bị boc tróc.

Tim cần được cung cấp máu và dinh dưỡng liên tục giống như bất kỳ mô cơ nào trong cơ thể. Hai nhánh động mạch vành lớn cung cấp oxy cho cơ tim. Nếu một trong các động mạch lớn hay các nhánh nhỏ bị tắc đột ngột thì một phần tim sẽ bị thiếu oxy, tình trạng này gọi là thiếu máu cơ tim.

Nếu thiếu máu cơ tim kéo dài quá lâu, mô cơ tim sẽ bị chết, gân nên cơn đau thắt ngực hay được gọi là nhồi máu cơ tim.

Cơn đau thắt ngực có thể kéo dài hàng giờ, vì vậy bạn không được quên tìm kiếm sự giúp đỡ nếu như nghĩ mình đang lên cơn đau tim. Trong vài trường hợp, bệnh có thể không có triệu chứng gì, nhưng hầu hết sẽ xuất hiện cơn đau ngực.

Nhồi máu cơ tim

Nhồi máu cơ tim là do các mảng xơ vữa làm tắc động mạch gây cơ tim thiếu oxy và máu
 

Xem ngay: >>> Điều trị nhồi máu cơ tim, an toàn hiệu quả không cần uống thuốc
 

► Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ mắc bệnh nhồi máu cơ tim?

Có nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh nhồi máu cơ tim như là:

Huyết áp cao: bạn sẽ có nhiều nguy cơ bị bệnh tim mạch nếu như đang bị cao huyết áp. Huyết áp bình thường phụ thuộc vào từng lứa tuổi, ở người trưởng thành  là dưới 120/80 mmHg.  Huyết áp càng cao thì nguy cơ mắc bệnh càng cao. Huyết áp cao sẽ làm tổn thương động mạch và thúc đẩy hình thành mảng xơ vữa;

Tăng cholesterol: cholesterol cao sẽ làm tăng nguy cơ bị bệnh nhồi máu cơ tim. Bạn có thể làm giảm lượng cholesterol bằng cách thay đổi chế độ ăn hoặc uống thuốc statin;

Tăng triglycerid: nồng độ triglycerid cao cũng làm tăng nguy cơ bị bệnh nhồi máu cơ tim. Triglycerid sẽ đi khắp cơ thể tới khi được dự trữ trong các tế bào mỡ. Tuy nhiên, vài triglycerid cũng có thể tồn đọng trong động mạch và thúc đẩy hình thành mảng xơ vữa;

Đái tháo đường: là tình trạng gây ra bởi lượng đường trong máu cao, làm tổn thương các mạch máu và cuối cùng dẫn đến bệnh mạch vành. Người đái tháo đường có nguy cơ cao bị bệnh động mạch vành;

Béo phì: người béo phì có nguy cơ mắc nhồi máu cơ tim cao hơn. Béo phì thường liên quan đến các tình trạng khác làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch  bao gồm: đái tháo đường, cao huyết áp, tăng cholesterol, tăng triglyceride;

Hút thuốc lá: làm tăng nguy cơ bệnh mạch vành. Bệnh cũng có thể dẫn đến các bệnh tim mạch khác;

Tuổi tác: nguy cơ mắc bệnh mạch vành sẽ tăng dần theo tuổi. Đàn ông có nguy cơ cao mắc bệnh này sau 45 tuổi và phụ nữ là sau 55 tuổi;

Bệnh sử gia đình: bạn sẽ dễ bị nhồi máu cơ tim hơn nếu như gia đình có người bị bệnh tim mạch sớm. Nguy cơ mắc bệnh sẽ đặc biệt cao nếu trong gia đình có thành viên nam bị bệnh nhồi máu cơ tim trước 55 tuổi hoặc thành viên nữ trước 65 tuổi.

► Triệu chứng lâm sàng của bênh nhồi máu cơ tim

Phụ nữ thường bị nhồi máu cơ tim nhiều hơn nam giới, các triệu chứng thường không rõ ràng, thêm vào đó còn ít được sự quan tâm chú ý. Những triệu chứng nhồi máu cơ tim ở phụ nữ và nam giới lại khác nhau. Nói chung các dấu hiệu ban đầu có thể rất mơ hồ như mệt mỏi, nóng ran ở ngực…

- Cơn đau ngực kiểu mạch vành tức giống cơn đau ngực trong thể bệnh của đau thắt ngực như đã biết, nhưng khác biệt ở 3 điểm:

- Cường độ đau lớn hơn.

- Cơn đau kéo dài hơn (> 20 - 30 phút).

- Đau không giảm đi dù nghỉ ngơi hoặc ngậm dưới lưỡi Nitroglycerin.

Ngoài ra thường kèm theo triệu chứng hốt hoảng, có “cảm giác chết tới nơi”, hay kèm thêm một số dấu hiệu về thần kinh như triệu chứng vã mồ hôi, tái nhợt da, lạnh đầu chi, nôn, buồn nôn, mệt, “khó thở”. Hồi hộp, trống ngực, kèm mạch nhanh, huyết áp tăng của cường giao cảm hay gặp ở thể nhồi máu cơ tim mặt trước. Mạch chậm, huyết áp hạ …của cường phế vị hay gặp ở thể nhồi máu cơ tim mặt hoành (sau - dưới).

Khi nhồi máu cơ tim cấp xảy ra thì người bệnh cảm thấy như thế nào?

Triệu chứng của nhồi máu cơ tim cấp là đau ngực. Thường thì đau ngực của nhồi máu cơ tim cấp khởi phát đột ngột, lúc nghỉ tĩnh. Đau ngay sau xương ức, khu trú tại đâyhoặc có thể lan  lên hàm trên, vai trái, cánh tay trái, mặt trong cẳngtay trái, bàn tay  trái. Đau kéo dài trên 30 phút. Đau ngực dữ dội, cóthể làm bệnh nhân vã mồ hôi, có thể ngất đi. Tình trạng đau ngực nàykhông hết đi khi bệnh nhân ngậm thuốc nitroglycerin. Trong các trườnghợp nặng, bệnh nhân có thể bị tụt huyết áp, và cũng có thể bị đột tử.

Nhưng có đến 15 - 20% trường hợp nhồi máu cơ tim lại không có đau (gọi là nhồi máu cơ tim thầm lặng), có khi chỉ có cảm giác “khó thở”, hoặc lú lẫn. Hay gặp ở những bệnh nhân: Cao tuổi, đái tháo đường, tăng huyết áp, sau phẫu thuật và những cơn nhồi máu cơ tim này khởi đầu ngay bằng các biến chứng nặng như phù phổi cấp, sốc hay rung thất …

Triệu chứng của nhồi máu cơ tim cấp là đau ngực
Triệu chứng của nhồi máu cơ tim cấp là đau ngực

► Biến chứng nguy hiểm của bệnh nhồi máu cơ tim

Nhồi máu cơ tim là một biến cố nặng về tim mạch, cần phải được cấp cứu khẩn trương; sự sống còn của người bệnh quyết định bởi việc có cấp cứu kịp thời và đúng cách hay không. Nếu chậm trễ nó có thể để lại rất nhiều những biến chứng nguy hiểm đe dọa tính mạng người bệnh.

Các biến chứng sau nhồi máu cơ tim có thể được chia làm 3 loại: biến chứng sớm, biến chứng thứ phát và biến chứng muộn.


Các biến chứng sớm

- Suy tim cấp: Thường gặp trong 2 tuần đầu sau nhồi máu cơ tim, nhất là trên người bệnh đã từng bị nhồi máu cơ tim (nhồi máu cơ tim tái phát), hoặc có cơn đau thắt ngực kéo dài trước đó. Người bệnh có thể bị trụy mạch, với biểu hiện tụt huyết áp, mạch nhanh, yếu và vã mồ hôi. Khi suy tim trái cấp tính, sẽ xuất hiện cơn khó thở kịch phát, mạch nhanh, phù phổi cấp…

- Rối loạn nhịp tim: Thường gặp nhịp nhanh xoang, nếu nhịp nhanh nhiều và kéo dài thì có tiên lượng xấu. Ngoài ra còn hay gặp ngoại tâm thu, ít gặp hơn là rối loạn dẫn truyền nhĩ - thất hoặc cơn nhịp nhanh kịch phát, có thể gây tử vong nhanh chóng.

- Tai biến do tắc mạch: Cục máu đông hình thành trong nhồi máu cơ tim có thể di chuyển đến các cơ quan khác gây tắc nghẽn mạch máu và dẫn đến đột quỵ, thuyên tắc phổi, bệnh động mạch ngoại biên...

- Vỡ tim: Có 3 thể vỡ tim là vỡ thành tự do, vỡ vách liên thất và rách cơ nhú. Vỡ tim gặp ở 5 - 10% trường hợp, xảy ra chủ yếu ở tuần thứ hai sau nhồi máu cơ tim. Thường gặp ở thất trái làm tràn máu màng ngoài tim, gây tử vong đột ngột do trụy tim mạch.

- Tử vong đột ngột: Gặp ở 10% trường hợp. Thường là hậu quả của những thể nặng, nhất là ở tuần lễ đầu. Nguyên nhân tử vong đột ngột có thể do rung thất, cơn nhịp nhanh thất, vỡ tim, tắc mạch phổi lớn, trụy mạch nặng.


Biến chứng thứ phát

Biến chứng thứ phát của nhồi máu cơ tim là Hội chứng Dressler gặp ở 3 - 4% trường hợp, thường xuất hiện từ khoảng 1 - 4 tuần sau khi bệnh khởi phát, có biểu hiện lâm sàng là hội chứng viêm màng ngoài tim: đau ở sau xương ức, cảm giác đau tăng lên khi thở sâu, khi vận động, khi ho, giảm bớt khi ngồi hoặc cúi về đằng trước.

Điều trị bằng corticoid có thể khỏi nhanh, tuy nhiên hội chứng này dễ tái phát, làm ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe người bệnh.


Các biến chứng muộn

- Đau thần kinh nhạy cảm: Với biểu hiện là các cơn đau ngực lan tỏa, có cường độ trung bình, cảm giác đau ê ẩm và nặng nề ở vùng trước tim. Thường gặp ở những người hay lo lắng, đồng thời bị suy nhược về cả thể lực và tâm thần. Liệu pháp tâm lý và các thuốc an thần thường có thể giải quyết được.

- Đau kiểu thấp khớp: Còn gọi là viêm quanh khớp vai cánh tay hay hội chứng vai - bàn tay, thường gặp ở vai và tay trái. Đôi khi có thể chữa khỏi bằng các thuốc giảm đau thông thường. Một số trường hợp phải dùng đến corticoid.

- Nhồi máu cơ tim tái phát: Khi có dấu hiệu nhồi máu cơ tim tái phát với biểu hiện đau thắt ngực, cần phải được điều trị như nhồi máu cơ tim cấp.

- Phình vách tim: Xảy ra ở 10-30% các trường hợp nhồi máu cơ tim. Người bệnh thường có các triệu chứng của suy tim, tắc mạch đại tuần hoàn, rối loạn nhịp thất.

- Suy tim: Sau nhồi máu cơ tim, chức năng tim bị suy yếu dần và có thể tiến triển thành suy tim.

► Cách xử trí khi gặp cơn nhồi máu cơ tim

Nhồi máu cơ tim là một tình trạng nghiêm trọng có thể đe dọa tính mạng của người bệnh. Vì thế mỗi phút cấp cứu kịp thời là mỗi phút làm tăng cơ hội sống cho người bệnh.

Khi cơn nhồi máu cơ tim xuất hiện, người bệnh thường cảm thấy sợ hãi tột độ và tưởng như cái chết đang đến gần.

Điều này càng làm cho tình trạng thiếu máu cơ tim trở nên trầm trọng hơn. Sự bình tĩnh sẽ giúp cho bạn xử lý tình huống hiệu quả hơn. Sau đây là những việc người bệnh cần làm ngay khi nghi ngờ có cơn nhồi máu cơ tim:

- Ngưng mọi hoạt động ngay lập tức và từ từ ngồi hoặc nằm ở tư thế nửa ngồi, nửa nằm tại nơi gần nhất có chỗ tựa lưng hoặc tựa đầu để thư giãn. Việc gắng sức lúc này sẽ làm cho tổn thương tim nặng hơn.

- Buông lỏng phần vai và hai cánh tay, nhắm mặt lại và hít thở nhẹ nhàng bằng mũi, không cố hít sâu, không nín hơi để tránh bị căng thẳng và tim bị mệt.

- Trong trường hợp có sẵn thuốc mang theo bên người, nên dùng ngay viên ngậm dưới lưỡi NitrogIycerin hoặc xịt dưới lưỡi 2 lần NitrogIycerin dạng xịt trong khi chờ đợi xe cấp  cứu.

Nếu ở nhà, trong số thuốc được kê đơn trước đó có Aspirin 325 mg, người bệnh có thể nhai luôn một viên hoặc uống dạng sủi để phòng cục máu đông và nhanh chóng đưa đến bác sĩ để được điều trị ngay, không nên để quá 15 phút

- Nhờ người gọi xe cấp cứu hoặc nhờ họ đưa bạn đến bệnh viện gần nhất.

Khi bạn bắt gặp một người bệnh bị cơn đau ngực, nghi ngờ nhồi máu cơ tim, cần giúp họ bằng cách nới lỏng quần áo và dìu họ đến nơi gần nhất có chỗ ngồi thích hợp, sau đó gọi xe cấp cứu. Trong khi chờ đợi xe cấp cứu, bạn có thể trấn an và hướng dẫn họ thực hiện các bước thư giãn ở trên.

Xử trí khi bị nhồi máu cơ tim

Xử trí khi bị nhồi máu cơ tim

► Cách phòng và điều trị bệnh nhồi máu cơ tim

Cách phòng bệnh

- Kiểm soát cholesterol máu (lipid máu): Rối loạn Lipid máu hay Cholesterol máu cao sẽ dễ khiến cho Cholesterol tích tụ làm thu hẹp lòng mạch vành đây là yếu tố thuận lợi gây nên nhồi máu cơ tim.

Do đó nếu Cholesterol máu cao hay rối loạn Lipid máu thì sẽ phải sử dụng thuốc điều trị theo chỉ định của bác sĩ, nhằm kiểm soát quá trình sản xuất Cholesterol máu tại gan. Đồng thời, nên điều chỉnh chế độ ăn giảm các thực phẩm chứa nhiều Cholesterol, chất béo bão hòa.

- Tránh khói thuốc: Khói thuốc vào phổi một cách chủ động hay thụ động đều gây tổn thương cho thành động mạch. Thuốc lá sẽ làm cứng các thành động mạch, tạo điều kiện thuận lợi làm tăng Cholesterol trong máu và làm tăng áp lực động mạch. Do vậy, khói thuốc lá sẽ làm tăng nguy cơ bị nhồi máu cơ tim lên năm lần, làm tăng nguy cơ tai biến mạch máu não lên gấp hai lần.

- Kiểm soát huyết áp ở mức mục tiêu: Tăng huyết áp làm tăng nguy cơ hình thành mảng xơ vữa và cục máu đông, tăng nguy cơ xuất hiện cơn nhồi máu cơ tim. Do đó cần theo dõi chỉ số huyết áp thường xuyên, nếu chỉ số huyết áp ở mức cao thì cần thay đổi lối sống theo hướng ăn nhạt hơn, tăng cường rau xanh, quả tươi, không hút thuốc lá, vận động thể chất đều đặn mỗi ngày… Nếu thay đổi lối sống không giúp hạ huyết áp thì cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

- Tránh để dư thừa trọng lượng cơ thể: Trong trường hợp trọng lượng cơ thể bình thường, để phòng tránh mắc bệnh tim mạch, hãy duy trì một chế độ dinh dưỡng đa dạng, hài hòa, cân đối, hạn chế các loại chất béo bão hòa (nhất là các chất béo có nguồn gốc động vật), muối, đường, rượu và nên ăn nhiều hoa quả.

- Vận động thể lực: Dành tối thiểu 30 phút mỗi ngày đi bộ hoặc chạy bộ, thực hiện mỗi tuần hai buổi tập luyện các loại hình vận động đòi hỏi sức bền như bơi lội, đạp xe.

- Tránh căng thẳng thần kinh: Khi căng thẳng thần kinh, tim sẽ đập nhanh, nếu hiện tượng này xảy ra đột ngột sẽ càng nguy hiểm. Điều này đôi khi sẽ làm cơn nhồi máu cơ tim diễn ra đột ngột, tỷ lệ tử vong cao.

- Luôn chủ động đề phòng bệnh tái phát: Sau cơn nhồi máu, khả năng tái phát cơn vẫn còn và thường gặp vì nhồi máu chỉ là hậu quả, còn nguyên nhân gây bệnh thì vẫn tồn tại. Do vậy, để tránh tái phát, ngoài thay đổi nếp sống không tốt, người bệnh còn phải dùng thuốc phòng thứ phát các bệnh tim mạch suốt đời, quản lý và kiểm soát tốt các bệnh lý gây ra nhồi máu cơ tim: đưa trị số huyết áp về mức bình thường bằng thuốc hạ áp, phải kiểm soát được lượng đường trong máu nếu có bệnh tiểu đường...

Điều trị bệnh nhồi máu cơ tim bằng TPCN Bi-Cozyme

Bi-Cozyme® là công thức phối hợp đặc biệt giữa các enzymes đã được đăng ký bản quyền về thương hiệu giữa các nhà khoa học của hãng Artemis International Inc, nhà sản suất VitaCare Pharma LLC và nhà phân phối BNC Medipharm. Bi-Cozyme® là sự kết hợp của Co-enzyme Q10 với 8 loại phức hợp và enzymeskhác như Nattokinase, Bromelain , Papain,  Serrapeptase,  phức hợp Rutin Complex, White Willow Bark Ext., Horse Chestnut Seed  Ext (hạt rẽ ngựa) và Cranberry Ext…

Bi-Cozyme® bảo vệ sức khỏe tim mạch, giúp duy trì máu lưu thông dễ dàng, hỗ trợ hoạt động của tim và hệ thống mạch máu.

Sử dụng Bi-Cozyme® hàng ngày là liệu pháp an toàn nhất để loại bỏ các mảng xơ vữa trong lòng mạch, giảm lượng cholesterol xấu, làm trẻ hoá, mềm mại mạch máu giúp điều hoà huyết áp, giảm các cơn đau thắt ngực, phòng chống đột quỵ, nhồi máu cơ tim và tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.

Hoạt chất chiết xuất từ vỏ cây liễu trắng trong Bi-Cozyme® được gọi là “thuốc aspirin tự nhiên” giúp ngăn ngừa hình thành cục máu đông mà không ảnh hưởng đến cơ chế đông máu sinh lý của cơ thể, giúp chống tắc mạch, cải thiện bệnh lý tim mạch và đột quỵ một cách hiệu quả lâu dài mà không gây ra bất kỳ tác dụng phụ nào như sử dụng aspirin hoặc Plavix (Clopidogrel) trong điều trị cao HA, phòng chống tắc mạch sau đặt Stent, can thiêp tim mạch….

Bi-Cozyme® còn giúp duy trì lượng đường huyết và axit uric trong máu ổn định, điều trị bệnh Gout, hỗ trợ các hệ thống cơ-xương khớp bằng cách tăng cường sức khỏe, độ linh động trong các khớp và cơ bắp, giúp duy trì sức khỏe hệ thống hô hấp và xoang, giúp khửcác gốc tự do chống lão hoá.

Người lớn sử dụng như chế độ bổ sung để phòng chống mệt mỏi và tăng sức khỏe cho hệ tim mạch. Người đang điều trị một số bệnh về tim mạch: bệnh thiếu máu cơ tim, tăng huyết áp động mạch, cao cholesterol, xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành, sau đặt stant, can thiệp tim mạch, bệnh tiểu đường, gout, các bệnh hô hấp, xương khớp, tiêu hóa

bi-cozyme

Công dụng của Bi-Cozyme.

– Chứng Đau thắt ngực, mệt mỏi, suy tim, nhồi máu cơ tim

– Phòng chống đột quỵ, tai biến mạch máu não, hẹp động mạch vành, phình động mạch.
.
– Người bị cao huyết áp, bệnh mạch vành,  các bệnh lý van tim, tiểu đường, béo phì …

– Xơ vữa Động Mạch, Cao Mỡ Máu, Cholesterol, viêm tắc mạch, giãn tĩnh mạch…

– Phòng chống tắc mạch sau can thiệp tim mạch, phẫu thuật, đặt stent…

– Di chứng đột quỵ, tai biến mạch máu não, biến chứng bệnh tiểu đường..

– Tăng cường tuần hoàn não, RL tiền đình, đau nửa đầu, chóng mặt ù tai, mất ngủ, căng thẳng suy nhược thần kinh, sa sút trí tuệ ….

– Hạ Acid Uric máu, hỗ trợ điều trị bệnh gút, tăng cường miễn dịch

– Điều trị liền viết thương, chóng liền sẹo sau phẫu thuật, cấy ghép …


 



Hi vọng với bài viết này đã cung cấp được cho bạn đọc những thông tin hữu ích nhất, giúp các bạn biết được những triệu chứng lâm sàng của bệnh nhồi máu cơ tim và cách phòng điều trị căn bệnh này. Kính chúc các bạn thật nhiều sức khỏe, niềm vui trong cuộc sống, xin chân thành cảm ơn. !
 

________________________
Bài liên quan:
>>> Bệnh nhồi máu cơ tim có tái phát không thưa bác sĩ?
>>> Bệnh nhồi máu cơ tim nên ăn gì? Chế độ ăn hợp lí nhất đối với người bị nhồi máu cơ tim
>>> Bệnh nhồi máu cơ tim ở người già

Các tin khác