Cam kết
hàng chính hãng 100%
Tư vấn sức khỏe,
sản phẩm 24/7
Giao Hàng
Toàn Quốc
Thanh Toán
Khi Nhận Hàng

02 loại thuốc điều trị cao huyết áp hiệu quả không tác dụng phụ

Cơ thể chúng ta giống như một bộ máy, với các bộ phận có liên quan mật thiết với nhau như một dây chuyền ổn định. Do đó chỉ một phần nào đó trong bộ máy có vấn đề sẽ kéo theo những tác động không nhỏ. Cao huyết áp là một bệnh lý vô cùng nguy hiểm, vì mạch máu là đường dẫn máu đi nuôi toàn cơ thể. Khi bị bệnh cao huyết áp, các vấn đề về tim mạch, não bộ, thận, mắt và nhiều bệnh lý khác cũng xuất hiện

>>> Ăn gì tốt cho tim mạch
>>> Những Triệu chứng suy tim bạn không nên chủ quan
>>> Nhóm thuốc tim mạch huyết áp thay thế đặt Stent hiệu quả


Trước tác hại của bệnh cao huyết áp người bệnh cần có những biện pháp điều hòa huyết áp ở mức ổn định và phải thương xuyên kiểm soát được sự tăng giảm của huyết áp.

Ở bài này chúng tôi xin giới thiệu tới các bạn 02 loại thuốc điều trị cao huyết áp hiệu quả tốt nhất hiện nay do chính B.sĩ, Th.sĩ Phan Đăng Bình lựa chọn khuyên người bệnh huyết áp, tim mạch và phòng chống tai biến, đột quỵ nên dùng

 

1. Giới thiệu về Bi-Cozyme®.

Bi-Cozyme® là công thức phối hợp đặc biệt giữa các enzymes đã được đăng ký bản quyền về thương hiệu giữa các nhà khoa học của hãng Artemis International Inc, nhà sản suất VitaCare Pharma LLC và nhà phân phối BNC Medipharm. Bi-Cozyme® là sự kết hợp của Co-enzyme Q10 với 8 loại phức hợp và enzymeskhác như Nattokinase, Bromelain , Papain,  Serrapeptase,  phức hợp Rutin Complex, White Willow Bark Ext., Horse Chestnut Seed  Ext (hạt rẽ ngựa) và Cranberry Ext…

Bi-Cozyme® là sản phẩm nâng cấp thế hệ mới của Rutozym, giúp khắc phục những hạn chế mà Rutozym còn chưa đáp ứng được như tăng khả năng tiêu nhanh các cục máu đông, mảng xơ vữa, đặc biệt là cung cấp năng lượng cho tim hoạt đổng, tăng sức co bóp của cơ tim giúp đẩy máu tới các mô để cung cấp dinh dưỡng và oxy cho các mỗ bị tổn thương như: não, gan, thận, phổi và các mô ngoại vi giúp hồi phục các di chứng của tai biến mạch não, đột quỵ, huyết áp, biến chứng bệnh tiểu đường… một cách nhanh chóng.

 
Bi-Cozyme
Bi-Cozyme thuốc điều trị cao huyết áp hiệu quả tốt nhất

Bi-Cozyme® là cuộc cách mạng trong lĩnh vực tìm kiếm các sản phẩm giúp điều hoà huyết áp, phòng chống đột quỵ, tai biến mạnh não và nâng cao sức khoẻ tim mạc; là một sự kết hợp độc đáo của các enzym có phổ rộng trên toàn hệ thống cơ thể. Các enzym này tham gia vào hầu hết mọi hoạt trao đổi chất trong cơ thể để hỗ trợ cho 4 chức năng cơ bản của sức khỏe: tuần hoàn, dinh dưỡng, tiêu hóa và miễn dịch.

Bi-Cozyme® bảo vệ sức khỏe tim mạch, giúp duy trì máu lưu thông dễ dàng, hỗ trợ hoạt động của tim và hệ thống mạch máu.

Sử dụng Bi-Cozyme® hàng ngày là liệu pháp an toàn nhất để loại bỏ các mảng xơ vữa trong lòng mạch, giảm lượng cholesterol xấu, làm trẻ hoá, mềm mại mạch máu giúp điều hoà huyết áp, giảm các cơn đau thắt ngực, phòng chống đột quỵ, nhồi máu cơ tim và tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.

Hoạt chất chiết xuất từ vỏ cây liễu trắng trong Bi-Cozyme® được gọi là “thuốc aspirin tự nhiên” giúp ngăn ngừa hình thành cục máu đông mà không ảnh hưởng đến cơ chế đông máu sinh lý của cơ thể, giúp chống tắc mạch, cải thiện bệnh lý tim mạch và đột quỵ một cách hiệu quả lâu dài mà không gây ra bất kỳ tác dụng phụ nào như sử dụng aspirin hoặc Plavix (Clopidogrel) trong điều trị cao HA, phòng chống tắc mạch sau đặt Stent, can thiêp tim mạch….

Bi-Cozyme® còn giúp duy trì lượng đường huyết và axit uric trong máu ổn định, điều trị bệnh Gout, hỗ trợ các hệ thống cơ-xương khớp bằng cách tăng cường sức khỏe, độ linh động trong các khớp và cơ bắp, giúp duy trì sức khỏe hệ thống hô hấp và xoang, giúp khửcác gốc tự do chống lão hoá.

Người lớn sử dụng như chế độ bổ sung để phòng chống mệt mỏi và tăng sức khỏe cho hệ tim mạch. Người đang điều trị một số bệnh về tim mạch: bệnh thiếu máu cơ tim, tăng huyết áp động mạch, cao cholesterol, xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành, sau đặt stant, can thiệp tim mạch, bệnh tiểu đường, gout, các bệnh hô hấp, xương khớp, tiêu hóa …


 

► Công dụng của Bi-Cozyme.

– Chứng Đau thắt ngực, mệt mỏi, suy tim
– Phòng chống đột quỵ, tai biến mạch máu não, hẹp động mạch vành, phình động mạch..

– Người bịcao HA, bệnh mạch vành,  các bệnh lý van tim, tiểu đường, béo phì …
– Xơ vữa Động Mạch, Cao Mỡ Máu, Cholesterol, viêm tắc mạch, giãn tĩnh mạch…

– Phòng chống tắc mạch sau can thiệp tim mạch, phẫu thuật, đặt stent…
– Di chứng đột quỵ, tai biến mạch máu não, biến chứng bệnh tiểu đường..

– Tăng cường tuần hoàn não, RL tiền đình, đau nửa đầu, chóng mặt ù tai, mất ngủ, căng thẳng suy nhược thần kinh, sa sút trí tuệ ….

– Hạ Acid Uric máu, hỗ trợ điều trị bệnh gút, tăng cường miễn dịch
– Điều trị liền viết thương, chóng liền sẹo sau phẫu thuật, cấy ghép …

► Thành phần của Bi-Cozyme:

Serrapeptase 1000000 HTU/g  2mg
Bromelain (2400GDU/g) 50mg
Papain 2000 USP/mg 105mg
Cranberry Fruit/Juice PE 12:1 200mg
Coenzyme Q 10 20mg 60mg
Horse Chestnut Seed Ext.20% 60mg
White Willow Bark Ext 100mg
Nattokinase 20000 FU/g 12,5mg
 

 

>>> Xem thông tin đầy đủ thuốc tim mạch Bi-Cozyme


2. Giới thiệu Rutozym.

Thuốc uống hạ huyết áp Rutozym là một phát minh mới của các nhà khoa học Mỹ và Nhật Bản. Công trình nghiên cứu kéo dài gần 50 năm, thành quả này đã đáp ứng được sự mong đợi của mọi người. Từ lúc sản phẩm này ra đời đã giúp hơn 80% người Mỹ thoát khỏi tình trạng nguy kịch của bệnh đột quỵ.

Sản phẩm Rutozym ổn định huyết áp, chống đột quy chiết xuất và tổng hợp từ thảo dược thiên nhiên như: 
- Bromelain tinh lọc từ quả dứa, 
- Papain từ đu đủ, 
- Nattokinase chiết xuất từ đậu nành. 

Sản phẩm ổn định huyết áp, chống tai biến, đột quỵ Rutozym là sự phối hợp hoàn hảo các enzymes cần thiết để tăng cường hệ thống miễn dịch bị suy giảm do tuổi già. Rutozym có tác dụng phòng và phá các cục máu đông (do có khả năng tiêu hủy Fibrin).

Các cục máu đông (huyết khối) được hình thành khi các sợi fibrin tích lũy trong mạch máu. Các cục máu đông trong các mạch máu có thể di chuyển lên não làm cản trở việc cung cấp oxy cho các mô não gây ra các bệnh lý nguy hiểm như: Tai biến mạch máu não, suy não, giảm trí nhớ, đột quỵ. Các cục máu đông ở tim gây ra các bệnh lý như: đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim.Thuốc tăng huyết áp Rutozym đã trị liệu hữu hiệu cho hơn 700 ngàn bệnh nhân tim mạch tại Mỹ.

 
Rutozyme
Rutozym thuốc điều hòa huyết áp chống tai biến đột quỵ
► Tác dụng của Rutozym.
- Rutozym là chất ức chế enzym biến đổi angiotensin (ACE). ACE làm cho lòng mạch máu bị hẹp lại và gây tăng huyết áp. Rutozym ức chế ACE nên có tác dụng làm giảm huyết áp.

- Làm tiêu những sợi huyết trong hệ thống mạch máu (Fibrosis) là nguyên nhân gây tắc mạch. Giúp máu lưu thông dễ dàng trong huyết quản, gỡ các nút tắc mạch trong nhồi máu cơ tim, tai biến mạch não, chấn thương sọ não…

- Làm loãng máu, giảm độ cô đặc của máu, giảm ma sát với thành mạch, giúp bệnh nhân tránh được tắc nghẽn mạch, phòng tránh nhồi máu cơ tim, làm giảm huyết áp một cách hữu hiệu và an toàn, ổn định huyết áp.

- Tăng sức bền thành mạch,giảm sự kết dính của tiểu cầu, phòng tránh hình thành các huyết khối.
- Rutozym là phức hợp của các men giúp xúc tác quá trình phân hủy và giải độc các chất cặn bã, chất thải độc hại trong cơ thể giúp bài tiết ra ngoài. Cung cấp các chất bổ dưỡng cần thiết cho các cơ quan hoạt động hiệu quả hơn.

- Thanh lọc huyết tương, hỗ trợ hệ thống bạch huyết, tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể.
- Tăng cường chuyển hóa, tăng tái tạo năng lượng giúp tăng cường chức năng gan, tim, thận… giúp đáp ứng tốt với mọi stress.

- Tác dụng chống viêm và giảm đau hiệu quả như giảm viêm và sưng tấy các vết thương, giảm đau nhức nên không cần phải dùng các thuốc giảm đau khác như nhóm hạ sốt, chống viêm, giảm đau không corticoid (nhóm này có rất nhiều tác dụng phụ).

- Tăng lưu lượng máu đến não và các mô giúp chóng lành các vết thương, chống các bệnh rối loạn tiền đình, đau đầu chóng mặt…
- Rutozym phòng và hỗ trợ điều trị các biến chứng của bệnh đột quỵ, tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, suy não, suy giảm trí nhớ…

- Bệnh tim mạch bao gồm cả bệnh tim, huyết áp cao , đột quỵ, đau ngực ( đau thắt ngực ), huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT), xơ cứng động mạch ( xơ vữa động mạch ), bệnh trĩ , giãn tĩnh mạch , tuần hoàn kém, viêm tắc động, tĩnh mạch và động mạch ngoại vi bệnh (PAD).

- Kết hợp các Sản phẩm bổ não như Super Power Neuro Max, Super Power citicoline, Super Power PS 100 hoặc Super Power BrainSmart để khắc phục hiệu quả di chứng của đột quỵ, tai biến mạch máu não, hồi phục chức năng não như liệt, liệt nửa người, rối loạn nhân cách, trí nhớ, ngôn ngữ…


>>> Xem chi tiết sản phẩm Rutozym


►Đánh giá của các chuyên gia y tế và khách hàng về chất lượng sản phẩm của BNC medipharm
 
 
Chú ý: sản phẩm này là thực phẩm chức năng không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Trong bài viết này nếu có từ thuốc nào là do chúng tôi gọi theo tên thường gọi của người tiêu dùng. Xin cảm ơn !
 
 
► Liên hệ ngay với chúng tôi để được B.sĩ, Th.sĩ Phan Đăng Bình tư vấn sức khỏe và sản phẩm tốt hơn.
 
>>> Hotline: 0978 307 072
>>> Hoặc gửi tin nhắn qua liver chát cho chúng tôi.

 

HUYẾT ÁP CAO LÀ GÌ?

Cao huyết áp hay còn gọi là tăng huyết áp, xảy ra khi áp lực máu lên các thành động mạch cao hơn so với bình thường. Bạn có thể mắc cao huyết áp trong nhiều năm mà không có bất kỳ triệu chứng nào. Mặc dù không có triệu chứng, nhưng về lâu dài bệnh có thể dẫn đến nhiều biến cố trầm trọng, bao gồm đau tim và đột quỵ.

 Huyết áp thường được đo bằng hai chỉ số là: huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương, dựa trên 2 giai đoạn co bóp và giãn nghỉ của cơ tim, tương ứng với áp lực cao nhất và áp lực thấp nhất của dòng máu trong động mạch.

Có nhiều quy chuẩn khác nhau về khoảng bình thường của huyết áp. Huyết áp lúc nghỉ thông thường nằm trong khoảng 100-140mmHg huyết áp tâm thu và 60-90mmHg huyết áp tâm trương. Bệnh nhân bị cao huyết áp khi đo huyết áp của bệnh nhân thường xuyên thấy
cao hơn hoặc bằng 140/90 mmHg.

 

PHÂN LOẠI TĂNG HUYẾT ÁP

Huyết áp thường được phân loại dựa trên huyết áp tâm thuhuyết áp tâm trương. Huyết áp tâm thu là áp lực máu trong lòng mạch trong khi tim đập. Huyết áp tâm trương là áp lực máu trong khoảng thời gian giữa hai lần đập của tim. Khi huyết áp tâm thu hay tâm trương cao hơn giá trị bình thường theo tuổi thì được phân loại là tiền tăng huyết áp hoặc tăng huyết áp.
 
chi so huyet ap
Chỉ số huyết áp 
 
​- Tiền tăng huyết áp là:
Huyết áp có hai con số: huyết áp
tâm thu và huyết áp tâm trương. huyết áp bình thường: khi huyết áp tâm thu thấp hơn 120mmHg và huyết áp tâm trương dưới 80mmHg. Tăng huyết áp: huyết áp tâm thu trên 140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương trên 90mmHg.

Tiền tăng
huyết áp: huyết áp nằm giữa bình thường và tăng huyết áp, cụ thể tiền tăng huyết áp khi huyết áp tâm thu 120-139mmHg và/ hoặc Huyết áp tâm trương 80-89mmHg.

- Tăng huyết áp giai đoạn 1:
Tăng huyết áp giai đoạn 1 là tình trạng huyết áp tăng nhẹ so với chỉ số bình thường của huyết áp. Ở giai đoạn này bệnh không có diễn biến cũng như triệu chứng rõ rệt. tuy nhiên cần hiểu đúng để điều trị kịp thời tránh việc huyết áp tăng sang giai đoạn tiếp theo.


- Tăng huyết áp giai đoạn 2:
Tăng huyết áp độ 2, là khi huyết áp nằm trong khoảng 160/100-179/109 mmHg. Lúc này, các biểu hiện tổn thương đã rõ, như: hẹp một phần hoặc toàn bộ động mạch vành, xơ vữa động mạch, phì đại tâm thất trái… có thể phát hiện bằng siêu âm.

Tình trạng của bạn có thể trở nên nặng hơn bất cứ lúc nào, nên bác sĩ sẽ cho dùng thuốc lợi tiểu, kết hợp với thuốc hạ huyết áp và cần theo dõi thường xuyên để bệnh không diễn tiến nặng hơn.


- Tăng huyết áp tâm thu đơn độc:
Đối với người lớn, huyết áp tâm thu có xu hướng tăng và Huyết áp tâm trương có xu hướng giảm. 

Khi trị số của huyết áp tâm thu >140 mmHg và Huyết áp tâm trương <90 mmHg, bệnh nhân được gọi là Tăng huyết áp TÂM THU đơn độc. Độ chênh huyết áp (tâm thu ‒ tâm trương) và huyết áp tâm thu dự báo nguy cơ và quyết định điều trị.


► Xem video nguyên lý bệnh huyết áp
 
 

NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN CAO HUYẾT ÁP

Nguyên nhân huyết áp cao được chia làm 02 nhóm cụ thể như sau:

Nhóm 1: Tăng huyết áp nguyên phát
Gọi là tăng huyết áp nguyên phát là bởi các nguyên nhân gây tăng huyết áp không được xác định một cách chính xác. Có đến 95% mắc bệnh lý cao huyết áp thuộc nhóm này và bệnh biến chứng dần theo thời gian. Tuy không biết được chính xác nguyên nhân gây tăng huyết áp nhưng các nhà nghiên cứu thấy sợi dây liên kết giữa tăng huyết áp nguyên phát với các yếu tố sau:

1. Cân nặng.
Thừa cân hoặc béo phì có liên quan mật thiết với tăng huyết áp. Duy trì cân nặng ổn định giúp kiểm soát bệnh cao huyết áp. Béo phì và cao huyết áp đều làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim.

2. Lười tập thể dục, vận động.
Những người ngồi một chỗ quá lâu, lười vận động sẽ dễ dẫn đến béo phì và tăng huyết áp.

Cơ thể con người cần vận động để giúp máu lưu thông. Bởi vậy, nếu lười biếng, bạn sẽ phải đối mặt với các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như mất ngủ, stress, tăng cân… từ đó gây ra rối loạn và khiến huyết áp tăng cao. Điều này dẫn đến các cơn đau tim và đột quỵ.

3. Tuổi tác.
Tuổi tác cũng là một trong những nguyên nhân chính gây bệnh cao huyết áp. Tuổi càng cao càng có nhiều thay đổi về mặt giải phẫu của mạch máu, sẽ dẫn đến tăng huyết áp. Thông thường, các triệu chứng bệnh cao huyết áp do tuổi cao thường khó xác định.

4. Uống rượu, bia, hút thuốc lá:
 Bệnh cao huyết áp rất nhạy cảm với những người hay sử dụng rượu bia, hút thuốc lá.

Chất nicotine trong sản phẩm thuốc lá sẽ gây kích thích thần kinh, làm co mạch máu từ đó dẫn đến tăng huyết áp.  Bên cạnh đó thói quen này còn phát triển các vấn đề như đột quỵ, bệnh tim mạch và nhồi máu cơ tim.

Một nghiên cứu mới ở nam giới gần đây cho thấy rằng những người bị cao huyết áp (chỉ số huyết áp là 140/90 mmHg) chỉ cần uống khoảng 150 – 300 ml rượu bia đã có thể dẫn đến nguy cơ tử vong do tai biến mạch máu não hoặc nhồi máu cơ tim.

5. Chế độ ăn giàu chất béo.
Chế độ ăn và lối sống sẽ ảnh hưởng đến huyết áp. Ngoài lượng chất béo bạn ăn thì loại chất béo cũng rất quan trọng. Thực phẩm giàu chất béo bão hòa rất nguy hiểm đối với cơ thể.

6. Ăn mặn.
Ăn quá nhiều muối liên quan trực tiếp tới tăng huyết áp. Muối làm tăng hấp thu nước vào máu, gây tăng huyết áp. Giảm lượng muối ăn và đồ nướng là rất quan trọng.

7. Căng thẳng:
Sự căng thẳng, áp lực trong công việc sẽ khiến áp lực động mạch tăng lên dẫn đến tăng nhịp tim, tăng huyết áp.

Tuy nhiên nếu áp lực, căng thẳng không kéo dài thì tình trạng huyết áp tăng lên chỉ là tạm thời do vậy hãy bình tĩnh và thư giãn để bình ổn huyết áp, cân bằng cuộc sống.

8. Sử dụng thuốc tránh thai:
Đã có bằng chứng mới cho thấy có mối liên quan giữa tăng huyết áp với các viên thuốc tránh thai. Các thuốc tránh thai hỗn hợp estrogen và progesteron có khuynh hướng làm tăng huyết áp.

Hiện nay, cơ chế gây tăng huyết áp do thuốc tránh thai là chưa dự báo được. Nhiều người sau khi sử dụng viên thuốc tránh thai được vài tháng, thậm chí vài năm mới có biểu hiện huyết áp tăng. Sử dụng thuốc tránh thai trong thời gian dài không những làm tăng nguy cơ huyết áp tăng mà còn tiềm ẩn nguy cơ đột quỵ và nhồi máu cơ tim.

9. Do tiền sử gia đình (di truyền):
Khi trong nhà bạn có người bị bệnh cao huyết áp thì bạn cũng sẽ có khả năng mắc bệnh này.

Theo y học thì các bất thường về gien có thể dẫn đến bệnh lý tăng huyết áp. Vì thế mà tăng huyết áp sẽ có khả năng di truyền.

Tuy nhiên các trường hợp tăng huyết áp do bất thường về gien là rất ít, chiếm tỷ lệ chưa đến 1%.


Nhóm 2: Tăng huyết áp thứ phát:
Tăng huyết áp thứ phát chiếm 5-10% số trường hợp được chẩn đoán. Khác với tăng huyết áp nguyên phát, bác sĩ luôn xác định được nguyên nhân gây ra tăng huyết áp thứ phát.

Nhiều căn bệnh khác nhau có thể biến chứng thành tăng huyết áp thứ phát, trong đó phải kể đến:

1. Bệnh thận:
 bao gồm các bệnh thận mãn tính (do đái tháo đường, bệnh thận đa nang, bệnh cầu thận, thận ứ nước, viêm thận cấp, suy thận, viêm thận mạn….), u hoặc các bệnh khác về tuyến thượng thận

3. Nguyên nhân nội tiết:
hội chứng Conn, hội chứng Cushing, phì đại tuyến thượng thận bẩm sinh, u tủy thượng thận, tăng calci máu, cường tuyến giáp, bệnh to đầu chi, bị tăng canxi trong máu…

3. Bệnh tim và mạch:
Hẹp đoạn xuống quai động mạch chủ, hở van động mạch chủ, hẹp động mạch chủ bẩm sinh, c
ục máu đông, xơ vỡ động mạch, cholesterol trong máu cao, bệnh này có thể gây ra cao huyết áp ở cánh tay.

Một số nguyên nhân khác:

– Nhiễm độc thai nghén, tiền sản giật

– Bệnh tăng hồng cầu.

– Nguyên nhân thần kinh

– Cơ thể thiếu hụt vitamin

– Thiếu hấp thu calci, kali, magie

– Tác dụng phụ của thuốc: Dùng thuốc kháng sinh lâu dài không chỉ gây bệnh cho dạ dày, mà còn ảnh hưởng tới cả huyết áp của người dùng. Một số loại thuốc như: amphetamine (thuốc kích thích), hay thuốc giảm cân, các loại thuốc cảm và thuốc dị ứng có thể làm tăng huyết áp.

CAO HUYẾT ÁP LÀ KẺ GIẾT NGƯỜI THẦM LẶNG

Thật chẳng điêu ngoa chút nào khi nói cao huyết áp là kẻ giết người thầm lặng. Tại sao lại gọi là thầm lăng? bởi vì Bệnh diễn biến không rõ ràng và triệu chứng bên ngoài thường rất mơ hồ khiến nhiều người bệnh mà không biết mình bị cao huyết áp. Bệnh tiến triển thầm lặng, dễ dẫn tới một số biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều chỉnh lối sống kịp thời.

Vì sao lại gọi CAO HUYẾT ÁP là kẻ giết người?
Dưới đây là các biến chứng nguy hiểm mà người bị cao huyết áp sẽ phải đối mặt nếu không phòng và điều trị kịp thời

1. Các biến chứng tim mạch
- Cao huyết áp lâu ngày làm hư lớp nội mạc gây xơ vữa động mạch và làm hẹp mạch vành gây đau ngực do thiếu máu cơ tim, nặng có thể gây nhồi máu cơ tim.

- Tổn thương động mạch do tăng huyết áp
Huyết áp cao làm gia tăng áp lực lên thành động mạch, có thể gây tổn thương thành mạch và để lại các mô sẹo. Đây chính là trạm dừng chân “lý tưởng” của cholesterol, canxi và các chất khác để hình thành nên mảng xơ vữa, khiến cho mạch máu trở nên xơ cứng, kém đàn hồi và bị thu hẹp lại. Mảng xơ vữa là căn nguyên của các bệnh lý như:

+ Bệnh mạch vành: mảng xơ vữa gây tắc nghẽn mạch vành, làm giảm lưu lượng máu tới nuôi dưỡng cơ tim gây ra cơn đau thắt ngực, trường hợp tắc nghẽn kéo dài có thể gây hoại tử một vùng cơ tim dẫn đến cơn nhồi máu cơ tim cần được cấp cứu khẩn cấp.

+ Bệnh động mạch ngoại biên: thường gặp tắc nghẽn tại các động mạch chân gây ra các triệu chứng đau, thay đổi màu sắc da, tê bì, chuột rút, cảm giác nặng nề khi đi lại, thậm chí có thể gây hoại tử.

- Huyết áp cao dẫn tới suy tim
Để chống lại áp lực cao trong lòng mạch do tăng huyết áp, tim buộc phải làm việc nhiều hơn, lâu dần khiến cho buồng thất trái (buồng tim phía dưới, bên trái) phát triển dày lên, gây khó khăn trong quá trình bơm máu, dẫn tới hậu quả cuối cùng là suy tim với các triệu chứng điển hình như khó thở, ho khan, phù chân tay…

2. Tai biến - Đột quỵ
Đột quỵ là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do tăng huyết áp và để lại những di chứng nặng nề về sau. Cơn đột quỵ xảy ra khi một phần não bộ không nhận được đủ máu và oxy cần thiết để duy trì chức năng, điều này có thể dẫn tới tử vong hoặc để lại một số di chứng nặng nề như suy giảm trí nhớ, thị lực, tê liệt nửa người và rối loạn về ngôn ngữ… Đột quỵ do tăng huyết áp gây ra có thể do 2 nguyên nhân như sau:

- Thiếu máu cục bộ (chiếm 87%): Do mảng xơ vữa mạch phát triển dày lên theo thời gian có thể gây nứt vỡ và hình thành cục máu đông gây tắc nghẽn hoàn toàn mạch não.

- Xuất huyết (chiếm 13%): Áp lực máu cao tác động lên thành mạch bị suy yếu có thể gây vỡ mạch máu não, khiến máu chảy vào các mô sâu trong não hoặc không gian giữa não và hộp sọ gây chết một phần não bộ.

2. Các biến chứng về não
- Xuất huyết não: Khi huyết áp lên quá cao, mạch máu não không chịu nổi áp lực cao có thể bị vỡ, lúc đó bệnh nhân bị xuất huyết não, gây liệt nửa người, liệt hoàn toàn, nặng thì có thể tử vong (triệu chứng của bệnh nhân tùy vùng xuất huyết lớn hay nhỏ, và tùy vị trí vùng xuất huyết).

- Nhũn não: Cao huyết áp làm hẹp mạch máu nuôi não (tương tự hư mạch vành), nếu mãng xơ vữa bị nứt, vỡ, làm hình thành cục máu đông, làm tắc mạch máu não gây chết 1 vùng não (còn gọi là nhũn não).

- Thiếu máu não: Cao huyết áp làm hẹp động mạch cảnh, động mạch não, làm máu bơm lên não không đủ khiến bệnh nhân thấy đau đầu chóng mặt, hoa mắt, có khi bất tỉnh.

3. Bệnh thận do tăng huyết áp
Tăng huyết áp là nguyên nhân thứ hai dẫn tới suy thận. Sự thu hẹp các mạch máu nuôi dưỡng cho thận gây ảnh hưởng tới chức năng lọc máu để điều chỉnh cân bằng muối nước trong cơ thể, có thể dẫn tới suy thận.

Mặt khác, thận cũng là một cơ quan quan trọng tham gia điều chỉnh huyết áp bằng cách sản xuất hormon renin giúp cơ thể điều hòa huyết áp. Tăng huyết áp khiến thận không thể đảm nhiệm tốt chức năng này, tạo nên một vòng bệnh lý luẩn quẩn gây không ít khó khăn trong việc điều trị.

4. Cao huyết áp gây suy giảm thị lực
Huyết áp cao làm gia tăng áp lực lên các mạch máu nhỏ nuôi dưỡng cho mắt và dây thần kinh thị giác. Mạch máu có thể bị vỡ ra gây xuất huyết làm giảm thị lực của người bệnh với biểu hiện nhìn mờ, trường hợp nặng có thể dẫn tới mù lòa.

Ngoài ra, giảm thị lực có thể là hậu quả sau cơn đột quỵ não, do vùng não bộ chịu trách nhiệm xử lý thông tin hình ảnh bị tổn thương.

5. Rối loạn chức năng sinh dục do huyết áp cao
Tăng huyết áp có thể ảnh hưởng tới khả năng tình dục của cả nam giới và phụ nữ:

- Ở nam giới: Sự bơm máu vào các mạch máu trong thể hang là cơ chế duy trì khả năng cương cứng của dương vật. Huyết áp cao làm tổn thương các mạch máu nhỏ trong thể hang, gây ra rối loạn chức năng cương dương.

- Ở phụ nữ: huyết áp cao làm giảm lưu lượng tới cơ quan sinh dục, có thể gây khô âm đạo, giảm ham muốn tình dục....

 

Vậy làm sao để phòng tránh những biến chứng, tác hại
 do bệnh cao huyết áp gây ra?

Chìa khóa giúp phòng ngừa và kiểm soát bệnh cao huyết áp.

1. Nắm rõ chỉ số huyết áp của bản thân
Những người khỏe mạnh có huyết áp khoảng 120/80 mmhg. Tuy nhiên, theo báo cáo mới đây đăng trên tạp chí của Hiệp hội Y khoa Mỹ vào năm 2013, chỉ số 140/90 mmhg hoặc thấp hơn mới là an toàn cho bệnh nhân cao huyết áp. Nếu bạn bị huyết áp cao, có thể bác sĩ sẽ yêu cầu đo huyết áp hàng ngày, trong khi những người khỏe mạnh chỉ cần đo vài lần một năm là đủ.

2. Tự đo huyết áp tại nhà
Nhiều người mắc chứng lo sợ khi đến bệnh viện, cho đến khi huyết áp tăng cao đột ngột mới chịu đi. Thế nên, cách tốt nhất để kiểm soát huyết áp là tự đo ở nhà. Thời điểm lý tưởng nhất là vào buổi sáng ngay sau khi thức dậy.


3. Duy trì cân nặng hợp lý
Những người thừa cân có nguy cơ cao mắc bệnh cao huyết áp. Vậy nên để giảm nguy cơ mắc bệnh, cần duy trì cân nặng cơ thể hợp lý.

4. Ăn nhiểu rau quả
Chế độ ăn khoẻ mạnh với nhiều rau quả tươi, ít chất béo và cholesterol luôn là cách duy trì sức khoẻ, ngăn ngừa và giảm nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến tim mạch và huyết áp.

5. Ăn lạt
Ăn ít muối sẽ giúp ngăn ngừa huyết áp tăng cao, lượng muối khuyến cáo tốt cho sức khoẻ là 1 thìa muối nhỏ mỗi ngày. Các thực phẩm đóng gói sẵn thường có chứa nhiều muối vì thế cần đọc kỹ thành phần của thực phẩm trước khi sử dụng.

6. Tập luyện
Một cuộc sống với thời gian tập luyện từ 30 - 60 phút/ngày, 5 ngày 1 tuần sẽ giúp giảm huyết áp và ngăn ngừa mắc bệnh cao huyết áp.

7. Uống vừa phải đồ uống có cồn
Sử dụng nhiều đồ uống có cồn làm tăng huyết áp. Vậy nên cần hạn chế lượng đồ uống có cồn khoảng 2 chén một ngày. Đối với phụ nữ nên hạn chế không sử dụng đồ uống có cồn.

8. Giảm stress
Stress có thể gây tăng huyết áp và qua thời gian dài sẽ góp phần gây nên bệnh cao huyết áp. Thư giãn sẽ giúp giảm mắc bệnh huyết áp cao hiệu quả.

9. Không hút thuốc lá
Nhiều nghiên cứu cho thấy, những người hút thuốc thường có nguy cơ cao mắc các bệnh về huyết áp.

10. Kiểm tra nguồn nước dùng
Nguồn nước gia đình đang dùng có thể chứa nhiều natri, làm tăng nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp. Vậy nên cần kiểm tra kỹ nguồn nước đang sử dụng.

11. Chú ý lối sống
Lối sống đóng vai trò quan trọng đối với những người mắc bệnh tim mạch. Lối sống lành mạnh sẽ giúp ngăn ngừa và giảm đáng kể việc phải dùng thuốc điều trị bệnh. Để ngăn ngừa bệnh cao huyết áp cần phải điều chỉnh chế độ ăn uống:

- Kiêng ăn nhiều muối và nhiều mỡ: Muối ảnh hưởng tới việc tích nước trong cơ thể, làm cho mạch co rút lại, máu lưu thông khó khăn nên tim bóp mạnh hơn làm huyết áp gia tăng. Muốn phòng và chữa bệnh cao huyết áp cần giảm lượng muối ăn, nên ăn nhạt và chọn thực phẩm ít muối.

- Đối với dầu mỡ: Hầu hết các loại mỡ động vật đều có chứa cholesterol, cholesterol tăng nhiều trong máu sẽ bị lắng đọng và tích luỹ quá mức ở tế bào nội mạc để dần hình thành mảng đông lipít và phát triển thành nhũng mảng xơ vỡ tạo nên xơ vữa động mạch, làm cho thành mạch kém đàn hồi dẫn đến bệnh cao huyết áp.

- Kiêng uống rượu: Nếu uống rượu thường xuyên nguy cơ tăng huyết áp rất cao. Người ta cho rằng nếu mỗi ngày uống khoảng 60ml rượu nguyên chất (tương đương 150ml rượu 40 độ), thì nguy cơ đối với bệnh tim mạch và tăng huyết áp là rất cao.

- Kiêng hút thuốc: hút thuốc quá nhiều có khả năng làm huyết áp gia tăng. Do lượng NICOTIN trong thuốc lá có tác dụng đối với tim và mạch máu, nó làm cho hệ thần kinh giao cảm bị hưng phấn kết quả mạch máu co lại và tim đập nhanh, nên huyết áp gia tăng.

Như vậy, đối với những người bị bệnh cao huyết áp cần phải có một chế độ ăn uống thích hợp, ăn nhiều những chất giàu vitamin như: rau xanh, hoa quả… tránh những hoạt động căng thẳng thần kinh kéo dài, không nên tắm nước quá nóng hoặc quá lạnh, không sử dụng quá mức các chất kích thích: thuốc lá, cà phê, rượu...

11. Dùng thuốc hạ huyết áp thường hàng ngày.
Dùng các loại thuốc kháng sinh, thuốc hạ huyết áp khẩn cấp, hàng ngày do các bác sĩ chỉ định trong trường hợp huyết áp ở mức cao và có những biến chứng cụ thể. 

Trường hợp này cũng chỉ nên áp dụng trong một thời gian khẩn cấp nhất định, nếu dùng lâu dài sẽ dẫn đến những tác dụng phụ khác do thuốc gây ra.

Xem thêm >>> Người dùng thuốc hạ huyết áp khẩn cấp lâu năm sẽ phải đối diện với các biến chứng nguy hiểm này

11. Dùng thực phẩm chức năng
Dùng các loại thực phẩm chức năng hàng ngày giúp hỗ trợ điều hòa huyết áp và phòng chống các bệnh lý về tim mạch, huyết áp, tai biến như 02 sản phẩm Bi-Cozyme Rutozym.

Tại sao chúng tôi khuyên những người bị cao huyết áp hay mắc các bệnh lý về tim mạch nên dùng Bi-cozym và Rutozym thì các bạn nên
click vào xem chi tiết từng sản phẩm tại TẠI ĐÂY.


LIÊN HỆ TƯ VẤN 24/24: 0978 307 072
_________________________
Bài liên quan:
>>> Tăng huyết áp vô căn là gì? Cách kiểm soát bệnh tăng huyết áp vo căn
>>> Những lưu ý khi dùng thuốc hạ huyết áp
>>> Ảnh hưởng của bệnh cao huyết áp đến tim mạch như thế nào

Các tin khác