Cam kết
hàng chính hãng 100%
Tư vấn sức khỏe,
sản phẩm 24/7
Giao Hàng
Toàn Quốc
Thanh Toán
Khi Nhận Hàng

Chứng nhận - Giải thưởng

Cảnh báo: Những điều bạn cần phải biết về tác dụng phụ của thuốc rối loạn nhịp tim

Tác dụng phụ của thuốc rối loạn nhịp tim để lại cho chúng ta nhiều hậu quả khôn lường và nghiêm trọng. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những tác dụng phụ không mong muốn mà thuốc mang lại.

►  Rối loạn nhịp tim là gì?

Rối loạn nhịp tim là một bệnh tim đặc trưng bởi tần số hoặc nhịp tim bất thường: quá nhanh, quá chậm, quá sớm hoặc quá thất thường.

Chứng loạn nhịp tim xảy ra khi các xung động điện trong tim không hoạt động bình thường. Chứng loạn nhịp được đặt tên và phân loại dựa trên:

- Tần số: quá nhanh (nhịp tim nhanh), quá chậm (nhịp tim chậm);
- Vị trí (trong tâm thất hay tâm nhĩ);
- Mức độ thường xuyên.

Nhịp tim bị rối loạn

Nhịp tim bị rối loạn
 

Như thế nào gọi là rối loạn nhịp tim?
Rung nhĩ (từ 1 đến 2%), nhịp nhanh trên tâm thất (từ 1 đến 2/1000)… Nhịp tim bình thường có tần số từ 60 - 100 lần/phút, nếu vượt ngoài tần số trên được xem là rối loạn nhịp tim.

Rối loạn nhịp tim bao gồm hai loại: rối loạn nhịp nhanh (tần số nhịp tim > 100 lần/phút) và rối loạn nhịp chậm (tần số < 60 lần/phút).


Đối tượng bị rối loạn nhịp tim:
Rối loạn nhịp xảy ra trên hai đối tượng chính: người bị tim mạch và người không có bệnh lý về tim.

Người bị tim mạch thường mắc các tình trạng: nhồi máu cơ tim, bệnh tim bẩm sinh, hở van tim, thiếu máu cục bộ ở người già hoặc trung niên, tăng huyết áp, bệnh đái tháo đường… dễ bị mắc bệnh rối loạn nhịp tim.

Bên cạnh đó, có một số lượng đáng kể rối loạn nhịp thất nguy hiểm xảy ra trên người có tim chưa mắc các bệnh kể trên. Do đó, nếu không tìm ra nguyên nhân để điều trị tận gốc sẽ có nhiều khả năng rối loạn nhịp thất tái phát và dẫn đến tử vong.

Ngoài ra, còn có một số loại rối loạn nhịp ít ảnh hưởng đến sức khỏe như: tim đập nhanh/chậm do các yếu tố tâm lý, ngoại tâm thu,...

► Triệu chứng của bệnh rối loạn nhịp tim

Đánh trống ngực

Đánh trống ngực là khi bạn cảm thấy quả tim mình đang đập mạnh. Đây là một trong những biểu hiện thường gặp trong rối loạn nhịp tim, mặc dù triệu chứng này có thể xuất hiện ngay cả khi tim bạn đang làm việc bình thường.

Đánh trống ngực do rối loạn nhịp tim có thể được mô tả rất khác nhau như cảm giác hụt hẫng, tim ngừng vài giây… Không thể xác định chính xác loại rối loạn nhịp tim nếu chỉ dựa vào triệu chứng đánh trống ngực mà người bệnh gặp phải.

Tim đập nhanh

Tim đập nhanh là triệu chứng thường gặp trong rối loạn nhịp tim nhanh, và cũng là triệu chứng phổ biến khiến bệnh nhân tới khám bệnh

Tim đập chậm

Một số trường hợp bệnh nhân có cảm giác nhịp tim mình đập quá chậm (dưới 60 lần/phút) khiến người bệnh lo lắng.

Mệt và cảm giác khó thở

Đây là biểu hiện thường gặp của nhiều loại rối loạn nhịp tim, tuy nhiên nó cũng là dấu hiệu của nhiều bệnh khác nhau như thiếu máu cơ tim, xơ vữa mạch vành, bệnh lý dạ dày,...
Hoa mắt chóng mặt

Một số người bệnh mắc rối loạn nhịp tim có biểu hiện hoa mắt chóng mặt, thậm chí là ngất hoặc gần ngất.

triệu chứng của rối loạn nhịp tim
Triệu chứng của rối loạn nhịp tim

Xem ngay: >>> Cách điều trị rối loạn nhịp tim an toàn hiệu quả không có tác dụng phụ
 

► Các nhóm thuốc điều trị rối loạn nhịp tim

Sử dụng thuốc điều trị rối loạn nhịp tim là một trong những phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim không xâm lấn phổ biến được áp dụng trong hầu hết mọi trường hợp bệnh nhân. Nhìn chung, các loại thuốc rối loạn nhịp tim đều có tác dụng điều hòa nhịp tim ở mức ổn định và giúp tim co bóp đều đặn hơn.

Trong điều trị rối loạn nhịp tim, việc phân loại thành các nhóm thuốc với các tác dụng chính khác nhau dùng cho từng trường hợp cụ thể. Vaughan – Wolliam đã nghiên cứu và tiến hành chia hệ thống thành 4 nhóm thuốc chống rối loạn nhịp tim khác nhau. Cụ thể:

- Nhóm I - nhóm thuốc ổn định màng tế bào bằng cách làm châm tốc độ điện thế hoạt động, ức chế dòng Natri nhanh. Trong nhóm thuốc này gồm có 03 nhóm thuốc khác nhau, cụ thể: nhóm thuốc 1a (ức chế co bóp tim), nhóm thuốc 1b (hạn chế sự ức chế co bóp tim), nhóm thuốc 1c (ức chế co bóp tim và hạn chế sự ức chế co bóp tim). Các loại thuốc phổ biến gồm có thuốc Quinidine, thuốc Disopyramid, thuốc Xylocaine, thuốc torcanide, thuốc Flecainid, thuốc Propafenone...

- Nhóm II - nhóm thuốc ức chế Beta giao cảm (chẹn Beta giao cảm) tới điện thế hoạt động bằng cách tác động bào tế bào tạo nhịp, giảm nồng độ catecholamine. Tùy thuộc vào nhóm thuốc chọn lọc hoặc không chọn lọc lên cơ tim mà có tác dụng giao cảm nội tại hoặc không. Các loại thuốc phổ biến gồm có thuốc Timolot, Pindolot, Atenolot, Metoprolol, Sectral.

- Nhóm III - nhóm thuốc hạn chế sự giảm co bóp của tim bằng cách ức chế kali ra khỏi tế bào bằng cách kéo dài điện thế và thời kỳ trơ (không ảnh hưởng đến tốc độ lên pha 0). Loại thuốc phổ biến là Amidorone.

- Nhóm IV - nhóm thuốc ức chế kênh Canxi(chẹn kênh canxi) tác dụng lên dòng Calci qua màng tế bào, ức chế dẫn truyền tự động. Do vậy tác động trực tiếp tới tế bào tạo nút nhĩ thất và làm giảm sự co bóp tim. Các loại thuốc phổ biến gồm có thuốc Verapamin, thuốc Dilren, thuốc Adalat, thuốc Niphedipin.

Rối loạn nhịm tim là hiện tượng xảy ra phổ biến và thường vô hại. Tuy nhiên, một số rối loạn nhịp tim gây khó chịu, thậm chí đe dọa tính mạng. 

► Tác dụng phụ của thuốc rối loạn nhịp tim

Tùy thuộc vào từng loại thuốc khác nhau, thể trạng sức khỏe, tình trạng thích ứng thuốc mà bệnh nhân gặp phải tác dụng phụ hay không và mức độ nặng nhẹ khác nhau. Dưới đây là những tác dụng phụ phổ biến thường gặp nhất khi sử dụng các loại thuốc điều trị loạn nhịp tim:

- Hoa mắt, chóng mặt: Là triệu chứng nhẹ nhiều bệnh nhân mắc phải do sức khỏe yếu sẵn, lúc này bệnh nhân phần lớn bị tụt huyết áp.

- Gây ho: thông thường các cơn ho khan sẽ xuất hiện sau một thời gian dùng thuốc do thuốc ức chế men chuyển Angiotensin.

- Gây mất nước: Thông thường nhóm thuốc lợi tiểu sẽ tăng sự hoạt động của hệ bài tiết, do vậy bệnh nhân cần cung cấp đủ hoặc nhiều hơn số lượng nước trong ngày (từ 6 – 8 ly).

Một số thuốc sau có thể giúp
kiểm soát các rối loạn nhịp tim, tuy nhiên khi dùng những thuốc này cũng cần lưu ý những tác dụng bất lợi. Cụ thể:

Amiodaron:

Trong các thuốc nhóm III, amiodaron được dùng phổ biến nhất, có tác dụng chống loạn nhịp tim và hiệu quả trong phòng và điều trị các rối loạn nhịp thất và trên thất. Tuy nhiên, thuốc có thể gây ra rất nhiều các phản ứng phụ, thậm chí nghiêm trọng, do vậy cần hết sức thận trọng khi chỉ định.

Amiodaron độc hơn các thuốc nhóm III khác và các thuốc khác nói chung. Có khoảng 70% bệnh nhân dùng amiodaron bị phản ứng phụ, trong đó có tới 5-20% bệnh nhân buộc phải dừng thuốc. Các tác dụng phụ chủ yếu của amiodaron liên quan đến liều dùng và thời gian dùng thuốc, do đó nó dễ xảy ra sau khi điều trị kéo dài và/hoặc liều cao.

Các tác dụng phụ trên tim: Tác dụng phụ đầu tiên cần hết sức lưu ý là làm chậm nhịp tim, nhất là khi kết hợp với các thuốc khác cũng có tác dụng làm chậm nhịp. Một số bệnh nhân (nhất là các bệnh nhân suy chức năng nút xoang) có thể xảy ra nhịp rất chậm, nguy hiểm đến tính mạng. Do đó, cần hết sức tôn trọng các chống chỉ định của thuốc, không bao giờ được tự ý dùng thuốc. Ngoài ra, thuốc cũng có thể làm nặng nề thêm các loại loạn nhịp, hoặc xuất hiện loạn nhịp mới. Đây là điều có vẻ như nghịch lý, nhưng lại là điều hoàn toàn có thể xảy ra, tức là thuốc chống loạn nhịp, nhưng lại gây loạn nhịp.

Các tác dụng phụ trên tuyến giáp: Do trong cấu trúc phân tử amiodarone có chứa iode nên không những gây tác dụng phụ trên tuyến giáp mà còn làm sai lệch các kết quả xét nghiệm về chức năng tuyến giáp. Do vậy, trước khi dùng phải kiểm tra kỹ chức năng tuyến giáp. Thuốc có thể gây rối loạn chức năng tuyến giáp (thiểu năng hoặc cường năng tuyến giáp); thường bắt đầu thấy các triệu chứng rõ rệt sau 2-3 tháng dùng thuốc.

Các tác dụng phụ trên phổi: Nếu bệnh nhân đang sử dụng thuốc mà xuất hiện dấu hiệu khó thở, ho khan thường kèm theo mệt mỏi, suy nhược toàn thân thì phải chú ý kiểm tra phổi, thuốc có thể gây viêm phổi kẽ, viêm phổi quá mẫn, xơ phổi.

Tác dụng phụ trên da: Quá mẫn với ánh sáng là một tác dụng phụ trên da hay gặp nhất. Dùng amiodaron lâu ngày ít khi làm da đổi thành màu xanh xám, tình trạng này hay gặp hơn ở người có nước da trắng hoặc những người thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mà không có biện pháp bảo vệ.

Tác dụng phụ trên mắt: Rối loạn thị giác, gồm nhìn quầng, nhìn lóa, sợ ánh sáng và khô mắt xảy ra ở khoảng 10% số bệnh nhân. Lắng đọng giác mạc không triệu chứng (lắng đọng vi thể) xảy ra ở gần như tất cả các bệnh nhân sau khi dùng amiodaron khoảng 6 tháng.

Một số tác dụng phụ khác cũng có thể gặp như tăng men gan, chán ăn, buồn nôn... nhưng tần suất ít hơn và thường rất nhẹ.

Sotalol:

Đây thực chất là thuốc ức chế thụ thể beta (thuốc chống loạn nhịp nhóm II, tuy nhiên do cơ chế tác dụng của thuốc cũng giống các thuốc nhóm III nên vẫn được xếp vào nhóm này), do vậy khi dùng thuốc phải lưu ý rất nhiều chống chỉ định của nhóm thuốc ức chế thụ thể beta. Các tác dụng phụ hay gặp nhất có thể dẫn đến phải ngừng sotalol, gồm: mệt mỏi, nhịp tim chậm, suy nhược, tiêu chảy, chóng mặt. Những bệnh nhân bị bệnh phế quản co thắt từ trước có nguy cơ cao bị hen, rối loạn nhịp thở hoặc co thắt phế quản nặng thêm do sotalol ức chế các catecholamin nội sinh, là chất gây co thắt phế quản thông qua tác dụng đối kháng beta. Cả tăng và hạ đường huyết đều có thể xảy ra khi dùng sotalol. Sotalol có thể can thiệp vào quá trình phân giải glycogen gây tăng đường huyết và thuốc cũng có thể che khuất các triệu chứng của hạ đường huyết. Cần thận trọng khi dùng sotalol ở những bệnh nhân đái tháo đường không ổn định.
Tác dụng phụ của thuộc rối loạn nhịp tim rất nguy hiểm
Tác dụng phụ của thuộc rối loạn nhịp tim rất nguy hiểm
Bretylium:

Bretylium không có hiệu quả trong điều trị loạn nhịp trên thất, nhưng có hiệu quả trong điều trị rung thất khi phối hợp với khử rung. Bretylium có tác dụng chống rung thất do làm tăng cao ngưỡng rung thất. Thuốc có tác dụng ức chế giao cảm nên cũng được xếp cả vào nhóm 2. Do tác dụng ức chế giao cảm nên gây hạ huyết áp, vì vậy ở các bệnh nhân đang sử dụng các thuốc hạ áp, phải hết sức cẩn trọng.

► Những lưu ý khi sử dụng thuốc điều trị rối loạn nhịp tim

Sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ, không tự úy ngưng sử dụng thuốc hoặc tự ý thêm thuốc dưới bất cứ hình thức nào nếu chưa được phép đồng ý của bác sĩ.

- Thường xuyên theo dõi những diễn biến xảy ra trong quá trình dùng thuốc của cơ thể. Nếu gặp bất cứ tác dụng phụ của thuốc nào có trong hướng dẫn thuốc phải lập tức báo bác sĩ. Trường hợp quá nặng thì ngưng dùng thuốc và tới cơ sở y tế ngay.

- Khi sử dụng các loại thuốc kết hợp chung nhằm tăng sự tương tác thuốc, mang lại hiệu quả cao trong hỗ trợ điều trị bệnh thì cần hỏi ý kiến bác sĩ rồi mới dùng.

- Nếu bạn mắc các chứng bệnh khác do tác dụng phụ của thuốc hoặc các loại bệnh khác song hành cần dùng thuốc thì nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng, kể cả thuốc tây y.

- Hạn chế tuyệt đối các loại thực phẩm, thức uống không tốt cho tim mạch hoặc có thể gây kích ứng khi tương tác với thuốc tây trong cơ thể như các thức uống chứa cồn, thức ăn giàu chất béo xấu, đạm, chiên rán...

- Lưu ý bảo quản thuốc trong nhiệt độ vừa phải (23 -27 độ), thoáng mát và đậy kín thuốc khi không sử dụng.

► Giải pháp toàn diện cho bệnh rối loạn nhịp tim, không lo tác dụng phụ

Bi-Cozyme® là công thức phối hợp đặc biệt giữa các enzymes đã được đăng ký bản quyền về thương hiệu giữa các nhà khoa học của hãng Artemis International Inc, nhà sản suất VitaCare Pharma LLC và nhà phân phối BNC Medipharm. Bi-Cozyme® là sự kết hợp của Co-enzyme Q10 với 8 loại phức hợp và enzymeskhác như Nattokinase, Bromelain , Papain,  Serrapeptase,  phức hợp Rutin Complex, White Willow Bark Ext., Horse Chestnut Seed  Ext (hạt rẽ ngựa) và Cranberry Ext…
Bi-Cozyme® bảo vệ sức khỏe tim mạch, giúp duy trì máu lưu thông dễ dàng, hỗ trợ hoạt động của tim và hệ thống mạch máu.

 

bi-cozyme

Sử dụng Bi-Cozyme® hàng ngày là liệu pháp an toàn nhất để loại bỏ các mảng xơ vữa trong lòng mạch, giảm lượng cholesterol xấu, làm trẻ hoá, mềm mại mạch máu giúp điều hoà huyết áp, giảm các cơn đau thắt ngực, phòng chống đột quỵ, nhồi máu cơ tim và tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.

Hoạt chất chiết xuất từ vỏ cây liễu trắng trong Bi-Cozyme® được gọi là “thuốc aspirin tự nhiên” giúp ngăn ngừa hình thành cục máu đông mà không ảnh hưởng đến cơ chế đông máu sinh lý của cơ thể, giúp chống tắc mạch, cải thiện bệnh lý tim mạch và đột quỵ một cách hiệu quả lâu dài mà không gây ra bất kỳ tác dụng phụ nào như sử dụng aspirin hoặc Plavix (Clopidogrel) trong điều trị cao HA, phòng chống tắc mạch sau đặt Stent, can thiêp tim mạch….

Bi-Cozyme® còn giúp duy trì lượng đường huyết và axit uric trong máu ổn định, điều trị bệnh Gout, hỗ trợ các hệ thống cơ-xương khớp bằng cách tăng cường sức khỏe, độ linh động trong các khớp và cơ bắp, giúp duy trì sức khỏe hệ thống hô hấp và xoang, giúp khửcác gốc tự do chống lão hoá.

Người lớn sử dụng như chế độ bổ sung để phòng chống mệt mỏi và tăng sức khỏe cho hệ tim mạch. Người đang điều trị một số bệnh về tim mạch: bệnh thiếu máu cơ tim, tăng huyết áp động mạch, cao cholesterol, xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành, sau đặt stant, can thiệp tim mạch, bệnh tiểu đường, gout, các bệnh hô hấp, xương khớp, tiêu hóa

Công dụng của Bi-Cozyme.

– Chứng Đau thắt ngực, mệt mỏi, suy tim

– Phòng chống đột quỵ, tai biến mạch máu não, hẹp động mạch vành, phình động mạch..

– Người bị cao huyết áp, bệnh mạch vành,  các bệnh lý van tim, tiểu đường, béo phì …

– Xơ vữa Động Mạch, Cao Mỡ Máu, Cholesterol, viêm tắc mạch, giãn tĩnh mạch…

– Phòng chống tắc mạch sau can thiệp tim mạch, phẫu thuật, đặt stent…

– Di chứng đột quỵ, tai biến mạch máu não, biến chứng bệnh tiểu đường..

– Tăng cường tuần hoàn não, RL tiền đình, đau nửa đầu, chóng mặt ù tai, mất ngủ, căng thẳng suy nhược thần kinh, sa sút trí tuệ ….

– Hạ Acid Uric máu, hỗ trợ điều trị bệnh gút, tăng cường miễn dịch

– Điều trị liền viết thương, chóng liền sẹo sau phẫu thuật, cấy ghép …

► Lời khuyên cho người bệnh bị rối loạn nhịp tim

Rối loạn nhịp tim ở mức độ nhẹ, không ảnh hưởng gì tới cuộc sống hoặc không xuất hiện trên nền các bệnh lý khác thì việc điều trị vẫn chưa cần thực hiện, tuy nhiên cũng cần theo dõi một cách cẩn thận, không nên chủ quan.

Khi rối loạn nhịp tim gây ra các biểu hiện như mệt mỏi, trống ngực, lo âu, hồi hộp, cản trở tới các hoạt động trong cuộc sống hoặc rối loạn nhịp tim xuất hiện kèm theo các bệnh lý khác về tim mạch như tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, suy tim thì lúc này việc điều trị cần được tiến hành. Bạn nên đến gặp bác sĩ thường xuyên để bác sĩ có thể đưa ra những chẩn đoán cũng như can thiệp chính xác nhất cho tình trạng của bạn.

Một số phương pháp không dùng thuốc giúp làm giảm triệu chứng rối loạn nhịp tim

Bên cạnh các phương pháp điều trị như: dùng thuốc, đốt điện, đặt máy tạo nhịp, việc duy trì một lối sống khoa học và lành mạnh cũng là một trong những giải pháp giúp kiểm soát nhịp tim hiệu quả.

- Tập thể dục giúp cải thiện triệu chứng khi bị rối loạn nhịp tim

- Thực hiện lối sống lành mạnh, điều độ, sinh hoạt đúng giờ giúp trái tim luôn có một chế độ làm việc hợp lý; tránh những căng thẳng, lo âu, stress quá mức bởi đó có thể ảnh hưởng tới hệ thống thần kinh tim

- Ăn ít các thức ăn nhiều đạm, mỡ không tốt cho tim mạch, nên ăn các loại hoa quả, rau xanh, cung cấp đầy đủ vitamin và khoáng chất cho trái tim được khỏe mạnh.

- Tập thể dục nhẹ nhàng như tập dưỡng sinh, đi bộ, ngồi thiền.

- Và cuối cùng, đừng quên kiểm tra thường xuyên các chỉ số tim mạch như huyết áp, nhịp tim,… và tới bác sĩ định kỳ để nhận được những lời khuyên chính xác nhất.

Hi vọng với bài viết này đã cung cấp được cho bạn đọc những thông tin hữu ích nhất, giúp các bạn hiểu rõ hơn về tác dụng phụ của thuốc rối loạn nhịp tim. Kính chúc các bạn thật nhiều sức khỏe, niềm vui trong cuộc sống, xin chân thành cảm ơn. !
 

-----------------------------------------------------------------------
Bài liên quan:
>>> Ảnh hưởng của bệnh tăng huyết áp đến tim mạch
>>> Cảnh báo các bệnh về tim mạch cần cấp cứu và cách điều trị
>>> Các loại thuốc chữa điều trị bênh tim mạch tốt nhất

Các tin khác