Rễ sâm đương quy và lợi ích sức khỏe từ rễ sâm đương quy
Rễ sâm đương quy là gì? Có tác dụng gì đối với sức khỏe chúng ta không? Là mối quan tâm của rất nhiều người hiện nay. Trong nội dung dưới đây, chúng tôi sẽ cung cấp bạn đọc thông tin về rễ sâm đương quy. cùng theo dõi nhé!
► Đương quy là gì?
Đương quy có tên khoa học là Angelica sinensis (Oliv.) Diels. họ hoa tán Apiaceae, đây là một trong những loại cây thuốc đã được đông y sử dụng từ rất lâu đời. Nó có nguồn gốc từ Trung Quốc và được di thực vào nước ta từ thế kỷ trước.
Bên cạnh đó, những năm gần đây cũng có một cây đương quy Nhật Bản cùng họ cũng được di thực vào nước ta. Thường được trồng ở nơi có khí hậu mát mẻ và có độ cao trên 1000m so với mặt nước biển như Hà Giang, Lào Cai…hay gần đây là được trồng nhiều ở Đà Lạt.
Đương quy có vị ngọt, cay, hơi đắng, tính ấm, vào 3 kinh tâm, can, tỳ với công năng bổ huyết, bổ ngũ tạng, hoạt huyết, giải uất kết, hoạt tràng thông tiện, giúp giải độc, và là một vị thuốc mang tính bổ huyết là chính.
Thông thường thì đương quy ngâm rượu thường được nhiều người sử dụng nhất, và được dùng trong mỗi bữa ăn hàng ngày để đem lại hiệu quả cao.

Cây đương quy
► Lợi ích sức khỏe của đương quy
Đương quy có vị ngọt, hơi đắng, hơi cay, mùi thơm, tính ấm, có tác dụng bổ huyết. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng sâm đương quy có nhiều tác dụng tốt đối với sức khỏe như:
- Ức chế sự kết tập tiểu cầu, liên quan đến điều trị huyết khối não và viêm tắc tĩnh mạch huyết khối, tăng cường tuần hoàn não.
- Tăng sức đề kháng do kích thích miễn dịch, hoạt hóa tế bào lympho B và T, làm tăng sinh kháng thể. Hỗ trợ điều trị bệnh thiếu máu, suy nhược cơ thể.
- Hỗ trợ điều trị rối loạn kinh nguyệt, kinh nguyệt ít, bế kinh, đau bụng kinh ở phụ nữ.
- Đương quy còn có tác dụng điều trị tiêu hóa kém do tỳ hư dẫn đến khí huyết kém. Ngoài ra, loại cây này còn có tác dụng rất tốt trong việc điều trị bệnh táo bón.

Rể sâm đương quy có tác dụng to lớn đối với sức khỏe con người
► Bài thuốc chữa bệnh từ rể sâm đương quy
1. Bài thuốc giúp bổ huyết, hoạt huyết
Nổi tiếng phải kể đến bài Tứ vật thang gồm: Đương quy, Thục địa ( hay sinh địa) mỗi vị 12g, Bạch thược 8g, Xuyên khung 6g, nước 600ml sắc còn 200ml, chia làm 3 lần uống trong ngày. Bài thuốc này chuyên chữa chứng thiếu máu, cơ thể suy nhược, kinh nguyệt không đều, đau ở rốn, đẻ xong máu hôi chảy mãi không ngừng.
Xem ngay: >>> Nguyên nhân gây bệnh thiểu năng tuần hoàn não và cách điều trị hiệu quả nhất
2. Bài thuốc Chữa đau nhức xương khớp
– Bài thuốc 1: Đương Quy 12g, Độc Hoạt 12g, Khương Hoạt 12g, Thiên Niên Kiện 10g, Hồng Hoa 8g, Tô Mộc 12g, Nhục Quế 8g, Tần giao 12g, Huyết Giác 12g, Ngải Cứu 6g, Mộc Qua 10g. Các vị tán vụn, ngâm với 1000 ml rượu trắng, sau 7 ngày là có thể dùng được. Chỉ dùng để xoa ngoài khớp hoặc nơi đau, không được uống.
– Bài thuốc 2: Hồng Hoa 12g, Đào Nhân 20g, Xuyên Khung 50g, Đương Quy 50g, Thảo Ô 20g, hạt tiêu 50g. Các vị tán vụn, ngâm với 1000 ml rượu trắng, sau 3 ngày thì dùng được. Chỉ dùng để xoa ngoài khớp hoặc nơi đau mà da không có tổn thương, tuyệt đối không được uống.
– Bài thuốc 3: Hồng Hoa 6g, Đào Nhân 6g, Nhũ Hương 6g, Đương Quy 12g, Sinh Nam Tinh 12g, Sinh Bán Hạ 12g, Sinh Xuyên Ô 9g, Khương Hoạt 9g, Độc Hoạt 9g, Bạch Giới tử 3g, Băng Phiến 3g, Tế Tân 4,5g, Tạo Giác 4,5g. Các vị tán vụn, ngâm với 1000 ml rượu trắng trong bình kín, sau 7 – ngày là có thể dùng được. Chỉ dùng để xoa ngoài khớp hoặc nơi đau mà da tại chỗ không có tổn thương. Tuyệt đối không được uống.
– Bài thuốc 4: Khương Hoạt 15g, Độc Hoạt 15g, Quế Chi 15g, Tần Giao 15g, Đương Quy 15g, Dây Đau Xương 15g, Nhũ Hương 15g, Một Dược 15g, Mộc Hương 15g, Tang Chi 30g. Các vị tán vụn, ngâm với 1500 ml rượu trong bình kín, sau 7 ngày thì dùng được. Dùng để xoa ngoài khớp hoặc nơi đau, không được uống.
3. Chữa viêm đa khớp
– Bài thuốc 1: Đương Quy 16g, Dây Chiều 12g, Cỏ Xước 16g, Thục Địa 16g, Tật Lê 10g, Kê Huyết Đằng 12g. Những vị thuốc trên ngâm trong 3l rượu, ngâm trong vòng 20 ngày. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 ly nhỏ.
– Bài thuốc 2: Đương Quy 16g, Dây Chiều 12g, Cỏ Xước 16g, Thục Địa 16g, Tật Lê 10g, Kê Huyết Đằng 12g, Lạc Thạch Đằng 12g, Ngưu Tất 12g, Ý Dĩ 16g, Phòng Phong 10g, Thương Truật 10g, Ngũ Gia Bì, 10g, Lạc Tiên 10g. Sắc uống ngày 1 thang.
– Bài thuốc 3: Đương Quy, Tục Đoạn, Thục địa, Bạch Thược, Đảng Sâm, Tần Giao, mỗi vị 10g. Rễ Cỏ Xước 15g, Độc Hoạt 12g, Tang Ký Sinh 16g, Dây Đau Xương 16g. Tất cả các vị sắc với 700ml nước, còn 200ml. Uống trong ngày, nên uống khi thuốc còn ấm. Dùng trong 15 ngày. Lưu ý: Không dùng cho người có thai.
Xem ngay: >>> Thuốc điều trị viêm khớp hiệu quả nhất hiện nay
4. Đau do chấn thương ngoài:
Dùng phối hợp Đương Quy với Hồng Hoa, Táo Nhân, Nhũ Hương và Một Dược.
5. Ứ trệ phong thấp
Dùng phối hợp Đương Quy với Quế Chi, Kích Huyết Đằng và Bạch Thược.
Đương Quy 12g, Quế Chi 8g, Thương Thuật 10g, Cúc Hoa 6g, Ngưu Tất 10g, nước vừa đủ sắc còn 1/3, chia uống 2 lần sáng và tối trước khi đi ngủ.
6. Trị vấp ngã gây đau:
Đương Quy 12g, Tục Đoạn 10g, Ngưu Tất 10g, Đỗ Trọng 12g, Địa Hoàng 10g, vảy sừng hươu 2g, quế bột một thìa cà phê, nước vừa đủ, sắc uống nóng.
7. Trị bại liệt tứ chi và đau cột sống:
Đương Quy 40g, Tế Tân 4g, Tục Đoạn 12g, Đỗ Trọng 12g, Độc Hoạt 12g, Lưu Kỳ Nô 8g, Chỉ Xác 12g, Cam Thảo 4g, nước 300ml, sắc còn 100ml, uống 2 lần sáng và tối.
Ngoài ra, thì do bởi đương quy có chứa nhiều tinh dầu, mùi vị lại rất thơm ngon nên nó còn được sử dụng trong chế biến thức ăn hàng ngày. Những món ăn được chế biến từ đương quy vừa cung cấp giá trị dinh dưỡng cao mà vừa có tác dụng điều trị các bệnh cao như đương quy nấu với thịt gà kích thích tiêu hóa, bổ máu. Đương quy với móng giò lợn có thể hoạt huyết, giúp phụ nữ sau sinh hồi phục sức khỏe nhanh chóng, có nhiều sữa.

Bài thuốc chữa bệnh từ rể sâm đương quy
► Tác dụng phụ của đương quy
Cây đương quy có một số tác dụng phụ bao gồm:
- Huyết áp thấp
- Chán ăn, đầy hơi, co thắt đường tiêu hóa, rối loạn tiêu hóa
- Kích ứng da, rối loạn cương dương
- Nhạy cảm với ánh sáng, có nguy cơ nhiễm độc hoặc viêm da khi tiếp xúc với ánh sáng.
- Trong các trường hợp nguy cấp, người dùng sẽ bị xuất huyết nếu dùng cây đương quy chung với thuốc chống đông.
- Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến thầy thuốc hay bác sĩ.
► Điều cần thận trọng khi dùng đương quy
Trước khi dùng đương quy, bạn nên biết những gì?
- Bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ về cách dùng đương quy dưới dạng rượu thuốc, chiết xuất hoặc khi dùng cây thuốc tươi.
- Bạn cần pha loãng thuốc với nước khi dùng thuốc đối với một số dạng bào chế, chẳng hạn dưới dạng rượu thuốc, tinh dầu.
- Cây đương quy có thể làm da trở nên nhạy cảm và dễ cháy nắng, bạn nên sử dụng kem chống nắng và quần áo để che nắng.
- Không nên lưu trữ đương quy trong hũ nhựa vì sẽ gây tương tác với tinh dầu trong cây.
Những quy định cho đương quy ít nghiêm ngặt hơn những quy định của tân dược. Cần nghiên cứu sâu hơn để xác định độ an toàn của vị thuốc này. Lợi ích của việc sử dụng đương quy nên cân nhắc với nguy cơ có thể xảy ra trước khi dùng. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng vị thuốc này.
Bài viết là tất tần tật những thông tin về rễ sâm quy đường. Mong răng bạn đọc có thêm thông tin về loại thảo dược này. Chúc các bạn luôn khỏe mạnh!
_______________________
Bài liên quan:
>>> Bật mí cách chữa viêm khớp bằng chân gà và đậu phộng hiệu quả nhanh chóng, an toàn tại nhà
>>> 4 bài tập yoga cho người thiểu năng tuần hoàn não siêu hiệu quả
>>> Bệnh lí đau nhức xương khớp ở người già









