U não là căn bệnh không hề hiếm gặp, bệnh có thể gặp ở trẻ con và người lớn. U não được chia làm 2 loại chính: u lành tính và u ác tính, ngoài ra còn một loại nữa là u não di căn (do bị ung thư ở các bộ phận khác và di di căn lên não). Hiện nay, với nền y học phát triển có rất nhiều các phương pháp điều trị bệnh ung thư não. Tuy nhiên, dù điều trị u não theo phương pháp nào thì chế độ ăn uống và tâm lý người bệnh đóng vai trò rất lớn. Dưới đây là chế độ ăn hợp lý mà người bệnh u não không nên bỏ qua.
I. Người bệnh u não nên ăn gì và không nên ăn gì?
1. Những thực phẩm tốt cho bệnh u não
Acid folic: Nếu bạn nhận được đủ axit folic trong chế độ ăn uống của bạn, nó sẽ khiến khối u phát triển chậm hơn. Mỗi ngày bệnh nhân u não cần cung cấp cho cơ thể ít nhất 400mg acid folic. Ngoài việc bổ sung bằng vitamin tổng hợp có thể bổ sung bằng các loại thực phẩm như: rau bina hoặc tối hơn màu xanh lá cây, rau lá xanh, cam, gạo, và đậu.
Chất chống oxy hóa: Các loại thực phẩm có một số lượng cao chất chống oxy hóa, được biết đến để chống lại và ngăn ngừa u não.Thực phẩm chứa chất chống oxy hóa cao như: quả việt quất, dâu tây và nho, cam quýt, táo,…Các loại trái cây càng tươi, sử dụng ngay sau khi thu hoạch sẽ chứa hàm lượng chất chống oxy hóa cao nhất.
Omega-3: có thể được tìm thấy trong cá, omega -3 không chỉ chống lại bệnh ung thư bằng cách giảm tốc độ tăng trưởng của khối u, mà còn có tác dụng tăng cường hệ thống miễn dịch trong cơ thể. Nếu bạn có thể giúp cho hệ thống miễn dịch khỏe mạnh cơ thể bạn có thể chống lại các tế bào ung thư tốt hơn.
Bệnh nhân u não nên ăn một số các thực phẩm có chứa chất chống ung thư cao như: cà chua, bông cải xanh, trà xanh, đậu nành ở dạng thô.
Ngoài ra có thể bổ sung thêm một số loại vitamin D, C, E nhưng cần tham khảo ý kiến của bác sĩ.
2. Bị bệnh u não kiêng ăn gì?
Bên cạnh việc bổ sung những thực phẩm tốt đã nêu ở phần 1 thì người bệnh u não cũng cần:
•Tránh những thức ăn có gia vị cay, nóng, thực phẩm lên men không tốt cho hệ tiêu hóa và sức khỏe cơ thể.
•Hạn chế những thực phẩm chiên rán, nhiều dầu mỡ, chế biến sẵn
•Tránh uống rượu bia, thuốc lá
•Hạn chế lượng muối đưa vào cơ thể hàng ngày.
•Không ăn những thực phẩm có chứa lượng đạm cao như: trứng vịt lộn, thịt chó,…
Ngoài chế độ ăn uống và dùng thuốc người bệnh nên tập thể dục nhẹ nhàng và giữ tinh thần lạc quan sẽ có hiệu quả đẩy lùi bệnh tật dễ dàng hơn. Hi vọng bài viết “Chế độ ăn uống hợp lý dành cho người bị u não” trên đây sẽ giúp ích cho bệnh nhân và người nhà trong quá trình điều trị, chăm sóc bệnh nhân.
3. Chế độ sinh hoạt lành mạnh
Bệnh nhân nên rời khỏi giường bệnh và ngồi lên ghế ngay sau khi bác sĩ cho phép để quá trình phục hồi diễn ra nhanh hơn. Vận động giúp giảm bớt nguy cơ đông máu ở chân và khiến cơ thể bệnh nhân thích nghi nhanh hơn.
Bệnh nhân cần được nghỉ ngơi, sinh hoạt điều độ, không hoạt động quá sức, sử dụng đồ điện tử nhiều. Để thư giãn, bệnh nhân nên tập thể dục hoặc nghe nhạc.
Bệnh nhân cần có người nhà bên cạnh để chăm sóc, hỗ trợ việc sinh hoạt hàng ngày, đồng thời theo dõi các bất thường xảy ra sau quá trình phẫu thuật.
II. CHĂM SÓC VẾT MỔ CHO NGƯỜI BỆNH
– Việc mổ nội soi rất nhỏ và nguy cơ nhiễm trùng là rất thấp. Thông thường những vết mổ này không cần thay băng, nếu phẫu thuật viên may dưới da thì cần cắt chỉ.
– Với các loại chỉ khâu vết mổ thường tự tiêu trong khoảng thời gian từ 7-10 ngày. Các loại chỉ không tiêu thì cần cắt chỉ trong khoảng thời gian từ 5-21 ngày tùy vào loại phẫu thuật. Cần liên hệ ngay với bác sĩ nếu chân chỉ gây cho bạn khó chịu hoặc đau.
– Trong những trường hợp mổ hở thì vết mổ vô khuẩn thì không thay băng, sau mổ từ 5-7 ngày cắt chỉ, nhưng nếu người bệnh già hay tình trạng người bệnh suy kiệt quá nhiều, vết mổ quá dài, vết mổ ở vị trí thiếu máu nuôi thì nên cắt chậm khoảng 10 ngày sau mổ.
– Giữ cho vết mổ luôn không sạch: Bạn có thể dùng dung dịch nước muối sinh lý hoặc dung dịch sát trùng như povidine, không nên thoa các loại kháng sinh không được chỉ định, hay đắp lá trầu tỏi giã lên vết mổ
– Không vận động mạnh ảnh hưởng trực tiếp đến vết mổ.
– Tránh để các vết mổ tiếp xúc với ánh sáng.
– Vết mổ có thể băng kín lại nhưng cần đảm bảo sạch sẽ, tránh sự xâm nhập của các loại vi khuẩn, hoặc dùng những vết thương dạng xịt giúp vết thương thông thoáng và mau lành.
– Sử dụng các loại dầu gội đầu không mùi hương như dầu gội dành cho em bé.
– Loại bỏ máu khô và bụi bẩn bằng nước ấm tránh chà mạnh vào vết thương.
– Tránh sử dụng các sản phẩm chăm sóc tóc, keo xịt tóc, gel cho đến khi vết thương lành hẳn.
– Không sử dụng bất kì loại thuốc nào bôi lên vết thương trừ khi được kê đơn bởi bác sĩ phẫu thuật.
– Bệnh nhân có thể đội mũ nhưng cũng cần phải đảm bảo sạch sẽ tránh nhiễm trùng vết mổ.
III. Nguyên nhân u não
Hiện nay, vẫn chưa xác định được chính xác nguyên nhân gây ra u não. Những hội chứng liên quan đến bệnh ung thư não bao gồm:
•Các khối u não trong não
•U não bắt nguồn từ chính bản thân não hoặc trong các mô gần nó
•U não sơ cấp bắt đầu khi các tế bào bình thường có các đột biến gen
•U não sơ cấp ít phổ biến hơn là u não thứ cấp, trong đó ung thư bắt đầu ở nơi khác và lan truyền đến não.
Những người có nguy cơ mắc bệnh u não cao thường là:
•Trẻ em từ 3 - 12 tuổi và người lớn 40 - 70 tuổi
•Người tiếp xúc nhiều với chất phóng xạ
•Bệnh nhân mắc ung thư phổi, ung thư vú hoặc các vị trí khác có nguy cơ di căn lên não
IV. Triệu chứng u não
Dấu hiệu và triệu chứng gây ra bởi khối u não có thể bao gồm:
•Đau đầu trầm trọng, dai dẳng. Đau đầu nhiều vào buổi sáng, khi ho, khi vận động. Thuốc giảm đau không có hiệu quả.
•Buồn nôn, nôn và các triệu chứng thần kinh khu trú khác
•Mờ mắt, mù mắt
•Rối loạn nội tiết
•Yếu liệt
•Triệu chứng động kinh
•Rối loạn nhận thức
• Nói khó khăn
•Vận động khó khăn
•Lẫn lộn trong các vấn đề hàng ngày, trí nhớ kém
•Nhân cách hoặc hành vi thay đổi
•Mệt mỏi, trầm cảm
U não có nhiều triệu chứng tiềm tàng, nhưng không phải bệnh nhân nào cũng có đầy đủ tất cả các triệu chứng đó.
V. Điều trị u não
U não được theo dõi và đánh giá theo các mức độ từ I - IV:
•Mức độ I: Khối u phát triển chậm, không ảnh hưởng xung quanh. Áp dụng phương pháp phẫu thuật để chữa trị
•Mức độ II: Khối u phát triển rất ít nhưng lan rộng và có khả năng tái phát sau điều trị
•Mức độ III: Tốc độ phát triển của khối u tăng nhanh, tế bào ung thư phân chia nhanh mà không có tế bào nào chết đi
•Mức độ IV: Khối u phát triển nhanh và rộng, phân chia rất nhanh, xâm nhập vào mạch máu, vào các mô chết quanh não.
Điều trị u não phụ thuộc vào loại, kích thước và vị trí của khối u, cũng như sức khỏe tổng thể và sở thích.
Có 3 phương pháp chính được áp dụng cho việc điều trị u não: phẫu thuật, xạ trị, hóa trị.
•Phẫu thuật loại bỏ khối u đồng thời không làm tổn thương các bộ phận lành xung quanh. Tuy nhiên không phải khối u nào cũng có thể loại bỏ bằng phẫu thuật
•Xạ trị giúp diệt trừ tế bào ung thư còn sót sau khi phẫu thuật diệt trừ các khối u ác tính nằm sâu mà không thể điều trị bằng phẫu thuật
•Hóa trị sử dụng hỗ trợ sau khi phẫu thuật và xạ trị. Hóa chất có tác dụng đối với các khối u phát triển nhanh.
Ngoài ra, bệnh nhân có thể áp dụng thêm các phương pháp khác để có hiệu quả cao hơn
•Thuốc làm tăng sinh mạch, tác động lên gen và protein
•Ngoại khoa radio
•Châm cứu
•Thiền
•Âm nhạc trị liệu
•Bài tập thư giãn
VI. Biện pháp đề phòng đối với bệnh u não
Từ những nguyên nhân u não trên đây có thể thấy rất rõ rằng thăm khám sức khỏe định kỳ 6 tháng - 1 năm/lần là việc cần làm, nhất là đối với nhóm có các yếu tố nguy cơ là nguyên nhân u não. Việc làm này sẽ giúp tầm soát ung thư để phát hiện, ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh từ sớm.
Ngoài ra, mỗi người trong chúng ta cũng nên chủ động làm các việc sau đây để phòng ngừa, không tạo điều kiện thuận lợi cho khối u não hình thành:
- Thư giãn tốt, tránh bị stress trong thời gian dài
Cuộc sống hiện đại tạo ra rất nhiều áp lực lên mỗi người. Vì thế, sau mỗi giờ lao động, học tập căng thẳng, để tránh stress, tốt nhất nên dành thời gian thư giãn thông qua các hoạt động luyện tập thể thao, đọc sách, nghe nhạc,...
- Xây dựng một chế độ ăn uống cân bằng
Có một chế độ ăn uống cân bằng các loại thực phẩm, tăng cường khoáng chất và vitamin sẽ rất tốt cho cơ thể.
- Tránh xa môi trường ô nhiễm, nhiều bức xạ
Môi trường chứa nhiều bức xạ, hóa chất độc hại sẽ tạo điều kiện thuận lợi để phát sinh u não. Vì thế, hãy cố gắng tránh xa chúng.
Trên đây chúng tôi đã tìm hiểu về chế độ ăn hợp lý cho người bệnh u nãoHy vọng những thông tin trên giúp ích cho bạn đọc. Chúc bạn và gia đình luôn khỏe mạnh và hạnh phúc !
Mách Bạn : Hàng ngày chúng tanên bổ sung thực phẩm chức năng nhằm tăng cường chức năng não, giúp bảo vệ não
Thực phẩm chức năng không chỉ mang tới nhiều lợi ích tích cực đến sức khỏe và giảm nguy cơ mắc các loại bệnh khác nhau, chúng đem lại nhiều lợi ích trong việc cải thiện sức khỏe toàn diện.
Super Power Neuro Max là một sản phẩm hoàn hảo để hỗ trợ điều trị các bệnh về não với sự kết hợp các thành phần giữ vai trò quan trọng đặc biệt trong não như: CDP-Choline, Corti-PS, Alpha Lipoic Acid, Acetyl L-Carnitine, L-Glutamine và Taurine để tăng cường chuyển hóa của tế bào não và bảo vệ, chống lại sự phá hủy của các chất oxy hóa đối với não.
Bổ não Super Power Neuro Max thúc đẩy quá trình trao đổi chất ở não bộ, nuôi dưỡng và bảo vệ não nhờ sự kết hợp đầy đủ các chất dinh dưỡng an toàn và hiệu quả. Super Power Neuro Max cung cấp chất chống oxy hóa mạnh nhất để bảo vệ tổ chức não, làm tăng sự điều khiển tối ưu của sự kích thích màng tế bào và độ thẩm thấu tế bào não, cải thiện quá trình sử dụng glucose và kiến tạo năng lượng cho não, hỗ trợ tổng hợp phospholipid cho sự gia tăng nhận thức và tăng tổng hợp acetylcholine và các chất dẫn truyền thần kinh.
Công dụng của Super Power Neuro Max
- Super Power Neuro Max chống suy nhược thần kinh, mất ngủ lo âu, sa sut trí tuệ, rối loạn nhận thức, hành vi do bệnh lý não, tâm thần, trầm cảm, stress…
- Khắc phục di chứng bệnh não cấp tính: tai biến mạch não cấp và bán cấp, thiểu năng tuần hoàn não, xuất huyết não, nhũn não…
- Chấn thương sọ não, phù não, viêm não, bại não giảm thời gian hôn mê và mức độ nghiêm trọng
- Phòng ngừa biến chứng sau phẫu thuật thần kinh, não ….
- Hồi phục di chứng bệnh não mạn tính, lão suy, bệnh Alzheimer, xơ vữa mạch máu não
- Thúc đẩy khả năng tập trung, nhạy bén trong học tập, cải thiện trí nhớ, nhận thức và phản xạ ở những người làm việc với cường độ trí óc cao như học sinh, sinh viên ôn thi, các nhà quản lý…
- Rối loạn, thiểu năng tuần hoàn não, thiếu máu não cục bộ, thiếu máu não mãn tính,rối loạn tiền đình, ù tai, chóng mặt…
- Phối hợp với các thuốc kháng cholinergic trong điều trị Parkinson.
- Phối hợp với thuốc ức chế men protease trong điều trị viêm tụy.
- Các biến chứng não, thần kinh của bệnh tiểu đường, đau thần kinh ngoại biên, rối loạn thần kinh tim, rối loạn vận mạch ngoại biên.
- Tăng nồng độ acetylcholine, norepinephrine và dopamine trong hệ thống thần kinh trung ương.