Cam kết
hàng chính hãng 100%
Tư vấn sức khỏe,
sản phẩm 24/7
Giao Hàng
Toàn Quốc
Thanh Toán
Khi Nhận Hàng

Chứng nhận - Giải thưởng

Các biến chứng nguy hiểm sau cơn đột quỵ là gì? Tuyệt đối không nên chủ quan.

Bệnh nhân đột quỵ (tai biến mạch máu não) thường gặp rất nhiều biến chứng. Nguyên nhân là do những người bị đột quỵ thường mắc các bệnh như tăng huyết áp, đái tháo đường, tim mạch… Điều này làm tăng nguy cơ bị các biến chứng trong quá trình hồi phục sau đột quỵ. Biến chứng sau cơn đột quỵ gây nên cho người bệnh là gì cũng là vấn đề đang nhức nhối hiện nay. Dưới đây chúng tôi sẽ giải đáp chi tiết cho bạn về các biến chứng nguy hiểm sau cơn đột quỵ, bạn tuyệt đối không nên chủ quan. 

Các biến chứng nguy hiểm sau cơn đột quỵ là gì? Tuyệt đối không nên chủ quan.

I. Các biến chứng nguy hiểm sau cơn đột quỵ là gì? Tuyệt đối không nên chủ quan.

1. Sốt
 
Nguyên nhân

Nhiễm trùng: Viêm phổi thường gặp nhất, viêm phế quản, nhiễm trùng hô hấp trên, nhiễm trùng tiểu, nhiễm siêu vi.

Do thần kinh: Nhồi máu/xuất huyết diện rộng, thường xuất hiện sốt.

Điều trị

- Dùng paracetamol 500 – 1.000mg qua đường uống/nhét hậu môn/sonde dạ dày (ống nuôi ăn dạ dày) mỗi 4 – 6 giờ (tối đa 4g/ngày) và chườm lạnh.

2. Nuốt khó

Nuốt khó xảy ra từ 42 – 67% trong giai đoạn cấp

50% bệnh nhân nuốt khó bị hít sặc

33% nuốt khó bị viêm phổi cần điều trị

35% chết sau đột quỵ là do viêm phổi

Viêm phổi là biến chứng hàng đầu và làm tăng tỷ lệ tử vong 3 lần.

Nguyên nhân: Đột quỵ 2 bán cầu, đột quỵ tại thân não, giảm kiểm soát và cử động của lưỡi, kéo dài hay mất chức năng nuốt, giảm cử động vòm hầu, giảm tri giác, rối loạn phản xạ hầu họng, rối loạn phản xạ ho.

Điều trị

- Tất cả bệnh nhân cần được kiểm tra chức năng nuốt trước khi bắt đầu cho ăn/uống. Sử dụng ống nuôi ăn dạ dày nếu bệnh nhân có rối loạn nuốt.

3. Viêm phổi

Thường xảy ra ở những bệnh nặng, bất động và không thể ho. Viêm phổi là nguyên nhân quan trọng nhất gây tử vong sau đột quỵ.

Những lưu ý phòng viêm phổi

Hít sặc có thể xảy ra do trào ngược hay ăn qua ống có kèm thức ăn/nước uống. Không thể tránh được hít sặc, nhưng có thể giảm nguy cơ viêm phổi.

Các vi khuẩn ở vùng hầu họng là nhân tố chính góp phần tăng viêm phổi. Vệ sinh răng miệng có thể giảm thiểu vi khuẩn thường trú vùng răng miệng.

4. Nhiễm trùng tiểu

- Nhiễm trùng tiểu là biến chứng thường gặp ở bệnh nhân nằm bất động lâu. Để dễ chăm sóc và tránh biến chứng loét da, đặt sonde tiểu lưu đối với bệnh nhân không kiểm soát được tiểu.

5. Suy dinh dưỡng

- Nguyên nhân: Rối loạn nuốt, có thể do tình trạng chuyển hóa sau tổn thương thần kinh, trì hoãn cung cấp đủ dinh dưỡng và nước khi chăm sóc đột quỵ cấp, không có khả năng tự ăn, dinh dưỡng kém trước khi bị đột quỵ.

- Nếu ăn uống không đảm bảo, đặt sonde nuôi ăn càng sớm càng tốt. Bệnh nhân suy dinh dưỡng cần nuôi ăn qua sonde dạ dày lâu dài, có thể cân nhắc mở dạ dày ra da nuôi ăn.

6. Rối loạn chức năng ruột

- Nguyên nhân: Không thể di chuyển vào nhà vệ sinh, không có khả năng nhận thức bị đầy, táo bón (người bệnh không hoạt động, không cung cấp đủ nước và thức ăn, rối loạn thần kinh ruột), tiêu chảy hay không tự chủ (nhiễm trùng, thuốc, cung cấp dinh dưỡng, u hay có tổn thương thành ruột).
Cho bệnh nhân ăn thức ăn nhuận trường làm mềm phân và tập phản xạ đi cầu.

7. Loét da

- Xảy ra khoảng 20% bệnh nhân, gia tăng trong 4 tuần đầu sau đột quỵ. Nguyên nhân: Bất động, loét do áp lực, dinh dưỡng kém, hôn mê, béo phì, tiêu tiểu không kiểm soát, co cứng nặng.

Phòng ngừa: Vận động sớm, thường xuyên xoay trở bệnh nhân, cho bệnh nhân nằm nệm hơi.

8. Té ngã

- Té ngã thường gặp sau đột quỵ và có nguy cơ gãy xương cao.

II. Làm gì để tránh đột quỵ tái phát?

Đột quỵ chắc chắn sẽ quay lại. Tỷ lệ đột quỵ tái phát 25% trong 5 năm đầu tiên. Có thể tái phát rất sớm sau vài tuần hoặc vài tháng. Để phòng tránh đột quỵ tái phát, bệnh nhân cần:
 
Các biến chứng nguy hiểm sau cơn đột quỵ là gì? Tuyệt đối không nên chủ quan.

1. Kiểm soát huyết áp
 
- Huyết áp bình thường ở mức 120/80 mmHg và được gọi là cao khi lớn hơn hoặc bằng 140/90 mmHg. Bệnh nhân bị cao huyết áp có nguy cơ đột quỵ cao gấp 4 – 6 lần so với người có huyết áp bình thường.
Kiểm soát huyết áp bao gồm chế độ ăn ít muối, giảm cân, giảm stress và uống các thuốc thích hợp. Cần lưu ý rằng các thuốc huyết áp chỉ có tác dụng khi được sử dụng thường xuyên mỗi ngày. Cao huyết áp được kiểm soát tốt sẽ làm giảm 40% nguy cơ đột quỵ và tử vong gây ra do đột quỵ.

2. Kiểm soát bệnh tim

- Rung nhĩ là tình trạng co bóp bất thường của tâm nhĩ trái. Ở bệnh nhân rung nhĩ, tâm nhĩ trái co bóp nhanh gấp 4 lần so với các buồng tim còn lại. Việc sử dụng các thuốc kiểm soát nhịp nhĩ và thuốc kháng đông lâu dài có thể giúp giảm bớt nguy cơ gây ra đột quỵ của rung nhĩ.

3. Kiểm soát đường huyết

- Khi bệnh nhân có bệnh tiểu đường, nguy cơ mắc phải đột quỵ sẽ tăng gấp 3 lần. Chế độ ăn phù hợp để tiết chế lượng đường trong máu và sử dụng các thuốc điều chỉnh đường huyết có thể giúp người bệnh hạn chế tối đa biến chứng của bệnh.

4. Một số cách khác

- Kiểm soát cholesterol máu, bỏ thuốc lá, hạn chế rượu. Sử dụng rượu nồng độ cao là yếu tố nguy cơ của đột quỵ. Khi uống rượu với lượng nhỏ, có lợi cho hệ thống tiêu hóa nhưng uống nhiều có thể gây tăng huyết áp.

Thay đổi lối sống

Giảm căng thẳng: Chịu áp lực thường xuyên làm gia tăng huyết áp dẫn đến đột quỵ. Do đó, cần giải tỏa bớt áp lực công việc, có cuộc sống lành mạnh bên người thân.

Thay đổi chế độ ăn: Tránh ăn chất béo, giảm muối, ăn nhiều rau quả và chất xơ.

Duy trì trọng lượng cơ thể phù hợp.

Tập thể dục đều đặn hàng ngày.
 
III. Nguyên nhân gây đột quỵ là gì?
 
1. Các yếu tố không thể thay đổi
 
- Tuổi tác: Bất cứ ai cũng có nguy cơ bị đột quỵ. Tuy nhiên, người già có nguy cơ đột quỵ cao hơn người trẻ. Kể từ sau tuổi 55, cứ mỗi 10 năm, nguy cơ bị đột quỵ lại tăng lên gấp đôi.
 
- Giới tính: Nam giới có nguy cơ bị đột quỵ cao hơn nữ giới
 
- Tiền sử gia đình: Người có người thân trong gia đình từng bị đột quỵ có nguy cơ bị đột quỵ cao hơn người bình thường.
 
- Chủng tộc: Người Mỹ gốc Phi có nguy cơ mắc đột quỵ cao gần gấp đôi so với người da trắng.
 
2. Các yếu tố bệnh lý.
 
- Đái tháo đường: Các vấn đề liên quan đến đái tháo đường có khả năng làm tăng nguy cơ đột quỵ.
 
- Bệnh tim mạch: Người mắc các bệnh lý tim mạch có khả năng bị đột quỵ cao hơn người bình thường
 
- Tiền sử đột quỵ: Người có tiền sử bị đột quỵ có nguy cơ cao bị đột quỵ lần tiếp theo, nhất là trong vòng vài tháng đầu. Nguy cơ này kéo dài khoảng 5 năm và giảm dần theo thời gian.
 
- Cao huyết áp: Cao huyết áp gây gia tăng sức ép lên thành động mạch, lâu dần khiến thành động mạch bị tổn thương dẫn đến xuất huyết não. Ngoài ra, cao huyết áp còn tạo điều kiện cho các cục máu đông hình thành, cản trở quá trình lưu thông máu lên não. Khám huyết áp là một trong những biện pháp để tìm ra nguyên nhân đột quỵ.
 
- Mỡ máu: Cholesterol cao có thể tích tụ trên thành động mạch, tạo thành vật cản gây tắc nghẽn mạch máu não
 
- Thừa cân, béo phì: Người bị thừa cân béo phì có thể dẫn đến nhiều bệnh như cao huyết áp, mỡ máu, tim mạch. Tăng nguy cơ bị đột quỵ.
 
- Hút thuốc: Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, người hút thuốc có nguy cơ bị đột quỵ cao gấp 2 lần. Khói thuốc làm tổn thương thành mạch máu, gia tăng quá trình xơ cứng động mạch. Thuốc lá cũng gây hại cho phổi, khiến tim làm việc nhiều hơn, gây tăng huyết áp.
 
- Lối sống không lành mạnh: ăn uống không điều độ, không cần bằng đầy đủ các loại dưỡng chất; lười vận động là một trong những nguyên nhân dẫn đến đột quỵ.
 
IV. Những người nằm trong nhóm dễ bị đột quỵ hiện nay
 
1. Tiền sử gia đình có người thân bị đột quỵ
 
- Nếu gia đình bạn có người thân từng bị đột quỵ, thì bạn có thể tăng nguy cơ đột quy do nếp sống, thói quen, hoặc do có yếu tố di truyền. Hãy báo với bác sĩ về những tiền sử của gia đình bạn, để có những lời khuyên tốt nhất cho bạn.
 
2. Người bị đái tháo đường
 
- Đái tháo đường là một bệnh mạn tính, không lây, thường diễn tiến âm thầm và dễ dẫn đến các biến chứng về tim mạch, tổn thương thần kinh, mắt, thận…So với người bình thường thì người bị đái tháo đường có nguy cơ đột quỵ cao hơn từ 2 đến 4 lần so với người bình thường.
 
Các biến chứng nguy hiểm sau cơn đột quỵ là gì? Tuyệt đối không nên chủ quan.

3. Người bị cao huyết áp
 
- Huyết áp cao có thể gây ra bệnh về mạch máu tiến triển chậm trong cơ thể, bao gồm cả bệnh tim và não. Bệnh về mạch máu có thể làm hình thành huyết khối hoặc nguy cơ huyết khối trong khắp cơ thể. Điều này có thể dẫn đến sự phát triển của những mạch máu khiếm khuyết, mang hình dạng bất thường. Có thể bị vỡ nếu nó bị tác động bởi một sự thay đổi huyết áp lớn.
 
4. Người có cholesterol cao
 
- Cholesterol cao có thể hủy hoại các lớp áo trong của mạch máu khắp cơ thể, bao gồm cả tim và não. Cholesterol có xu hướng hình thành và gây ra xơ cứng các mạch máu, làm tăng nguy cơ máu bị đóng cục trong mạch máu, cản trở việc cung cấp máu lên não.
 
5. Người có bệnh lý về tim mạch
 
- Những người bị một số bệnh lý về tim mạch như rung nhĩ, nhồi máu cơ tim, suy tim… thường có nguy cơ đột quỵ rất cao
 
6. Người đang hút thuốc lá.
 
- Người thường xuyên hút thuốc lá sẽ bị gây viêm trong mạch máu, làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông, tăng nguy cơ đột quỵ.
 
- Theo nghiên cứu những người hút thuốc là ít hơn 11 điếu/ngày có khả năng bị đột quỵ cao hơn 46% so với những người không hút. Người hút 2 gói thuốc/ngày có khả năng bị đột quỵ cao gấp 5 lần. Do vậy bỏ thuốc lá là lựa chọn tốt nhất để giảm thiểu nguy cơ đột quỵ
 
V. Khi bị đột quỵ sơ cứu như thế nào là đúng?
 
- Trên thực tế hiện nay đã có rất nhiều trường hợp bệnh nhân bị đột quỵ nhưng do đến bệnh viện quá muộn, sơ cứu không đúng cách gây nguy hiểm đến tính mạng, thậm chí là tử vong. Như vậy chúng ta có thể thấy đột quỵ sơ cứu như thế nào đóng vai trò vô cùng quan trọng. 
 
- Đột quỵ sơ cứu tại chỗ thường không phải do bác sĩ hay người có chuyên môn thực hiện. Nguyên nhân là do đột quỵ thường xảy ra bất ngờ tại nhà hoặc cơ quan, ngoài đường. Lúc này trong khi đợi xe cấp cứu, người thực hiện sơ cứu cần nắm rõ những bước thực hiện để đạt được hiệu quả tối đa. Dưới đây chúng tôi sẽ nêu chi tiết 4 bước sơ cứu khi bị đột quỵ đúng chuẩn y khoa.
 
1. Bước 1: Xác định các dấu hiệu của đột quỵ
 
Để thuận tiện cho người dân – đối tượng không phải nhân viên y tế, không có kiến thức chuyên môn cao, Tổ chức y tế Thế giới WHO đã đưa ra những dấu hiệu nhận biết tình trạng đột quỵ một cách chi tiết. Những dấu hiệu này dựa vào thang điểm FAST và quy tắc BEFASH. Cụ thể như sau:
 
FAST là cụm từ được ghép bởi các ký tự đầu tiên của một số từ tiếng Anh có liên quan đến cơ quan trên cơ thể biểu hiện triệu chứng bệnh đột quỵ.
 
• F (Face là khuôn mặt): Khi bệnh nhân bị đột quỵ sẽ xuất hiện những triệu chứng trên khuôn mặt như méo miệng, liệt mặt một bên hoặc mặt bị rũ xuống.
 
• A (Arm là tay): Người bệnh đột quỵ sẽ có cảm giác tê bì ở tay hoặc xuất hiện triệu chứng liệt vận động, không thể cử động theo ý muốn. Người bệnh cũng có thể bị rối loạn cảm giác, rối loạn vận động cả tay và chân.
 
• S (Speech là lời nói): Đột quỵ khiến người bệnh bị rối loạn ngôn ngữ, khó nói rõ câu hoặc nói những lời vô nghĩa.
 
• T (Time là thời gian): Điều này đóng vai trò quyết định hướng điều trị của bệnh nhân. Vì thế trong lúc đột quỵ sơ cứu bạn cần theo dõi thời gian bệnh nhân xuất hiện triệu chứng cho tới khi nhập viện.
 
Hoặc người thực hiện sơ cứu đột quỵ có thể nhận biết bệnh thông qua quy tắc BEFASH. Theo quy tắc này chỉ ra nhóm những triệu chứng đặc trưng của bệnh đột quỵ não, gồm có:
 
• Khi bị đột quỵ người bệnh sẽ thấy tay chân yếu, không thể kiểm soát hành vi, mặt cũng bị tê liệt.
 
• Người bệnh không thể nói chuyện hoặc chỉ phát ra những âm thanh không tròn vành rõ chữ.
 
• Người bị đột quỵ thấy chóng mặt, té ngã không có lý do..
 
• Miệng méo, thị lực suy giảm hoặc mất hoàn toàn.
 
• Đau đầu dữ dội.
 
2. Bước 2: Thông báo nhân viên y tế và xe cấp cứu thông qua hotline 115
 
- Sau khi xác định những dấu hiệu của bệnh đột quỵ sau khi tập thể dục, bạn cần nhanh chóng gọi cho nhân viên y tế và xe cấp cứu thông qua số điện thoại đường dây nóng 115. Khi gọi cho nhân viên y tế bạn cần cung cấp chính xác thông tin về địa điểm, những dấu hiệu của người bệnh đang bị đột quỵ.
 
- Như đã nói, thông thường tế bào não chỉ cần thiếu oxy trong khoảng từ 5-6 phút đã có thể bị hoại tử và không thể hồi phục trở lại. Vì thế bạn cần xử trí trong thời gian ngắn, càng nhanh càng tốt.
 
3. Bước 3: Đột quỵ và cách xử trí an toàn là không để bệnh nhân bị té ngã
 
- Đột quỵ cách sơ cứu tiếp theo chính là không để bệnh nhân bị té ngã. Theo đó bệnh nhân có thể không chết vì đột quỵ nhưng nếu ngã, hoặc va đập mạnh ở vùng đầu sẽ dẫn tới chấn thương sọ não. Vì thế, ngay khi bệnh nhân có dấu hiệu đột quỵ bạn cần cho bệnh nhân nằm ở vị trí an toàn, cụ thể là một mặt phẳng, cứng.
 
- Ngoài ra bạn cũng cần chú ý những trường hợp ngã dẫn tới chấn thương ở vùng cổ. Trong tình huống này, biện pháp an toàn là cố định cột sống cổ của bệnh nhân, chỉ di chuyển cơ thể nếu thực sự cần thiết. Ngoài ra việc di chuyển cần thực hiện đồng bộ giữa đầu và thân mình.
 
4. Bước 4: Để bệnh nhân nằm trên một mặt phẳng, đồng thời làm thông thoáng đường thở
 
- Bước đột quỵ sơ cứu đúng chuẩn y khoa tiếp theo bạn cần nắm rõ và thực hiện khi gặp người bị đột quỵ chính là cho họ nằm trên một mặt phẳng, đồng thời làm thông thoáng đường thở.
 
- Theo đó trong thời gian đợi chờ nhân viên y tế đến hỗ trợ, bạn cần theo dõi những thay đổi bất thường về tình trạng của người bệnh. Trường hợp có dấu hiệu suy giảm ý thức hoặc nôn mửa bạn cần chuyển bệnh nhân sang tư thế nằm nghiêng an toàn.
 
Các bước di chuyển tư thế nằm của bệnh nhân như sau:
 
- Đầu tiên bạn quỳ xuống cạnh một bên của nạn nhân, sau đó sửa tay người bệnh phía bên bạn ngồi thành hình vuông góc.
 
- Tiếp theo, bạn kéo cánh tay bên kia của nạn nhân đặt lên má, lòng bàn tay hướng ra bên ngoài.
 
- Bạn kéo một chân của người bệnh co lên tiếp xúc với mặt đất. Tiếp theo giữ ở tư thế đó và kéo bạn nạn nhân quay vào phía của bạn. Như vậy bạn đã hoàn thành thao tác chuyển bệnh nhân sáng tư thế nằm nghiêng.
 
- Tư thế nằm nghiêng an toàn này còn được gọi là tư thế hồi sức cấp cứu. Đây là tư thế nhằm bảo vệ tối đa đường thở của bệnh nhân và cũng là lựa chọn tốt nhất để đảm bảo an toàn cho người đột quỵ.
 
- Ở những trường hợp bệnh nhân còn tỉnh bạn nên hỗ trợ họ nằm ở tư thế thoải mái nhất, đồng thời theo dõi phản ứng bất thường. Tiếp theo nhanh chóng liên hệ cơ quan y tế để đưa họ đến bệnh viện gần nhất. Nếu lúc này họ nôn phải chuyển ngay sang tư thế nằm nghiêng để đảm bảo an toàn.
 
- Ngoài những bước nói trên, bạn cần lưu ý trong quá trình sơ cứu đột quỵ tuyệt đối không cho người bệnh dùng thuốc hay ăn uống bất cứ thứ gì. Bên cạnh đó bạn cũng không dùng kim để chích đầu ngón tay bệnh nhân. Nguyên nhân là cảm giác đau sẽ gây tăng huyết áp, nguy hiểm vô cùng.
 
- Trường hợp bệnh nhân vẫn tỉnh táo bạn có thể nói chuyện, trấn an họ bình tĩnh, đồng thời đắp chăn giữ ấm, ngăn cản những cơn ho. Tiếp theo quan sát kỹ những thay đổi bất thường về tình trạng bệnh và báo cho nhân viên y tế một cách chi tiết nhất có thể.

Giải pháp cho bạn: Sử dụng bổ sung thực phẩm chức năng giúp ổn định huyết áp phòng tránh đột quỵ hiệu quả.

Thực phẩm chức năng không chỉ mang tới nhiều lợi ích tích cực đến sức khỏe và giảm nguy cơ mắc các loại bệnh khác nhau, chúng đem lại nhiều lợi ích trong việc cải thiện sức khỏe toàn diện

Giới thiệu đến bạn:  
Bi-Cozyme Max Giải pháp ổn định huyết áp phòng chống tai biến

Bi-Cozyme Max Giải pháp ổn định huyết áp phòng chống tai biến

Bi-Cozyme Max là viên uống bảo vệ sức khỏe cho người mắc các bệnh lý về mỡ mãu, huyết áp cao, huyết áp thấp, các bệnh tim mạch, phòng chống tai biến, sau tai biến., thiếu máu lên não…

 
Các biến chứng nguy hiểm sau cơn đột quỵ là gì? Tuyệt đối không nên chủ quan.

 
Bi-Cozyme Max có tác dụng gì ?

- Điều hòa và ổn định huyết áp

- Phòng chống đột quỵ, tai biến mạch máu não, hẹp động mạch vành, phình động mạch.

- Người bị cao HA, bệnh mạch vành, các bệnh lý van tim, tiểu đường, béo phì …

- Xơ vữa động mạch, cao mỡ máu, cholesterol, viêm tắc mạch, giãn tĩnh mạch …

- Phòng chống tắc mạch sau can thiệp tim mạch, phẫu thuật, đặt stent …

- Di chứng đột quỵ, tai biến mạch máu não, biến chứng bệnh tiểu đường.

- Tăng cường tuần hoàn não, RL tiền đình, đau nửa đầu, chóng mặt ù tai, mất ngủ, căng thẳng suy nhược thần kinh, sa sút trí tuệ ...

- Hạ acid uric máu, hỗ trợ điều trị bệnh gút, tăng cường miễn dịch

- Điều trị liền viết thương, chóng liền sẹo sau phẫu thuật, cấy ghép ... 


 

 

Các tin khác