Ung thư tuyến giáp: Có mấy loại? Gây những nguy hiểm gì cho người bệnh?
Mọi người đều có thể mắc phải ung thư, không phân biệt tuổi tác và giới tính. Tuy nhiên, nữ giới có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn so với nam giới. Ung thư tuyến giáp là một trong những bệnh ung thư phổ biến ở Việt Nam. Bệnh có thể hoàn toàn được chữa khỏi nếu phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Ung thư tuyến giáp có mấy loại và gây những nguy hiểm gì cũng là những thắc mắc và lo lắng của rất nhiều người bệnh. Dưới đây chúng tôi sẽ giải đáp chi tiết cho người bệnh về ung thư tuyến giáp.

I. Phân loại ung thư tuyến giáp
Ung thư tuyến giáp được chia thành hai nhóm: Ung thư tuyến giáp thể biệt hoá và ung thư tuyến giáp thể không biệt hoá.
Nhóm ung thư tuyến giáp thể biệt hoá chiếm khoảng 90%, nhóm này tiến triển chậm, tiên lượng tốt, bao gồm:
• Ung thư biểu mô tuyến giáp nhú.
• Ung thư biểu mô tuyến giáp thể nang.
• Ung thư biểu mô tuyến giáp loại kết hợp thể nhú và nang.
Nhóm ung thư tuyến giáp thể không biệt hoá chiếm khoảng 10%, nhóm này tiến triển nhanh, nhanh di căn, bao gồm:
• Ung thư biểu mô tuyến giáp thể tủy.
• Ung thư biểu mô tuyến giáp thể không biệt hoá.
II. Các biến chứng của ung thư tuyến giáp
Ung thư tuyến giáp có thể gây ra các biến chứng do sự chèn ép và/hoặc xâm nhập vào các mô xung quanh. Nó cũng có thể di căn đến phổi và xương.
Bên cạnh đó, việc điều trị phẫu thuật ung thư tuyến giáp cũng có thể gây ra các biến chứng. Điều này một phần là do việc giải phẫu cổ có thể gây ra sự thay đổi.
Các biến chứng có thể xảy ra bao gồm:
• Suy giáp.
• Chứng khó nuốt do tổn thương dây thần kinh thanh quản trên.
• Liệt dây thanh do tổn thương dây thần kinh thanh quản tái phát.
• Suy tuyến cận giáp do cắt bỏ tuyến cận giáp.
Dùng thuốc phóng xạ có thể có những hậu quả sau:
• Viêm tuyến giáp do bức xạ và nhiễm độc giáp thoáng qua ở những bệnh nhân đã trải qua phẫu thuật cắt tiểu thùy đơn giản.
• Buồn nôn, nôn, chán ăn và đau đầu (không phổ biến).
• Xơ phổi ở những bệnh nhân có di căn phổi lớn.
• Phù não ở bệnh nhân di căn não.
• Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, thiểu sản huyết thoáng qua hoặc kinh nguyệt không đều.
• Tăng nhẹ nguy cơ mắc bệnh bạch cầu hoặc ung thư biểu mô vú và bàng quang.
• Biến chứng nghiêm trọng nhất là di căn và tử vong. Các vị trí di căn thường xuyên nhất là phổi và xương, sau đó là não và gan. Khối u cũng có thể di căn đến các vị trí khác trên cơ thể.
III. Triệu chứng ung thư tuyến giáp
Ung thư tuyến giáp giai đoạn đầu có thể không gây ra bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào, thường người bệnh tình cờ phát hiện ra khi siêu âm khám sức khỏe kiểm tra hoặc khám bệnh khác vô tình thấy. Chỉ khi khối u to lên, có thể nhìn hoặc sờ thấy, thì người bệnh đi khám. Ngoài ra khi khối u to, xâm lấn, có thể bộc lộ các triệu chứng như:

• Khó thở;
• Khó hoặc đau khi nuốt;
• Khàn giọng hoặc thay đổi giọng nói;
• Sụt cân không rõ nguyên nhân;
• Mệt mỏi;
• Sưng không đau ở phía trước cổ.
IV. Nguyên nhân ung thư tuyến giáp
Nguyên nhân của ung thư tuyến giáp thường không rõ. Tuy nhiên, sự kết hợp của các điều kiện di truyền và các yếu tố nguy cơ có thể làm tăng khả năng phát triển tình trạng này. Một số yếu tố nguy cơ ở một số vùng nhất định khiến số trường hợp ung thư tuyến giáp ở một số quốc gia nhiều hơn những quốc gia khác.
1. Các nguyên nhân khách quan có thể gồm:
• Lượng iốt quá cao hoặc quá thấp.
• Tiếp xúc với bức xạ ion hóa.
2. Các nguyên nhân khác có thể bao gồm:
• Tuổi tác: Tuổi càng cao thì thì nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp càng cao hơn.
• Thừa cân, béo phì: Người thừa cân có nhiều khả năng phát triển ung thư tuyến giáp cao hơn người bình thường.
3. Ngoài ra, những yếu tố nguy cơ sau cũng góp phần gây ung thư tuyến giáp bao gồm:
• Nữ giới: Ung thư tuyến giáp xảy ra ở phụ nữ thường xuyên hơn ở nam giới, với tỷ lệ xấp xỉ 3:1.
• Người châu Á.
• Người thường xuyên tiếp xúc với tia bức xạ.
• Tiền sử gia đình bị ung thư tuyến giáp, bướu cổ hoặc bệnh tuyến giáp khác.
• Một số điều kiện di truyền, chẳng hạn như ung thư tuyến giáp thể tủy.
4. Những đối tượng nguy cơ
• Nữ giới (dễ mắc ung thư tuyến giáp hơn nam giới)
• Độ tuổi hay mắc từ 25-65 tuổi. Các yếu tố tuổi tác, giới tính cũng quy định rất nhiều việc người mắc ung thư tuyến giáp hay không.
• Cụ thể nguy cơ ung thư tuyến giáp có thể tăng lên khi mọi người già đi, tuy nhiên, nó cũng thường xuyên xảy ra ở lứa tuổi trẻ hơn.
• Người châu Á
• Người thường xuyên tiếp xúc với bất kỳ loại bức xạ
• Tiền sử gia đình bị ung thư tuyến giáp, bướu cổ hoặc bệnh tuyến giáp khác
• Một số điều kiện di truyền, chẳng hạn như ung thư tuyến giáp thể tủy.
V. Chẩn đoán ung thư tuyến giáp
Các phương pháp chẩn đoán ung thư tuyến giáp thường bao gồm:
1. Chẩn đoán lâm sàng
- Bác sĩ có thể kiểm tra thăm khám vùng cổ: Tuyến giáp, hạch cổ, hỏi tiền sử bệnh tật của người bệnh và gia đình.
2. Các xét nghiệm chẩn đoán
Bác sỹ sẽ chỉ định làm các xét nghiệm chẩn đoán bao gồm:

• Siêu âm tuyến giáp và hạch vùng cổ: Phát hiện, đánh giá vị trí, kích thước, tính chất, số lượng khối u tuyến giáp, hạch vùng cổ.
• Xét nghiệm tế bào học u tuyến giáp, hạch cổ dưới hướng dẫn của siêu âm (chọc hút kim nhỏ – FNA): Kim được đưa qua da vào tuyến giáp để lấy một số tế bào từ khối u, từ hạch cổ. Bác sĩ sẽ kiểm tra các tế bào dưới kính hiển vi để tìm tế bào ung thư.
• Chụp CT và MRI vùng cổ: Đánh giá kỹ hơn mức độ xâm lấn của u tuyến giáp và hạch với các cơ quan xung quanh như phần mềm vùng cổ, khí quản, thực quản.
• Sinh thiết tức thì trong mổ: Bác sĩ sẽ cắt bỏ nhân giáp hoặc một thùy của tuyến giáp trong quá trình phẫu thuật, làm xét nghiệm mô bệnh học ngay trong mổ để có hướng xử trí kịp thời và phù hợp.
• Chỉ điểm sinh học: Với ung thư tuyến giáp thể biệt hoá sau mổ thì chỉ số Tg sẽ dùng để đánh giá điều trị và theo dõi tái phát; Với ung thư tuyến giáp thể tuỷ thì chỉ số Calcitonin và CEA có vai trò trong tiên lượng và theo dõi sau điều trị.
VI. Các phương pháp điều trị ung thư tuyến giáp
Có nhiều lựa chọn điều trị khác nhau cho ung thư tuyến giáp biệt hóa và không biệt hóa. Mỗi hình thức điều trị phù hợp như thế nào sẽ phụ thuộc vào giai đoạn và loại ung thư tuyến giáp của người bệnh. Ung thư tuyến giáp thể biệt hóa hay gặp nhất với tỷ lệ khoảng 90% và có thể chữa khỏi hoàn toàn.
Các phương pháp điều trị ung thư tuyến giáp bao gồm phẫu thuật, liệu pháp iốt phóng xạ (I-131), thuốc nhắm trúng đích (ức chế tyrosine kinase – TKI), và liệu pháp hormone. Các phương pháp điều trị sẽ tuỳ vào giai đoạn bệnh và thể mô bệnh học….Các phương pháp điều trị ung thư tuyến giáp thường bao gồm:
1. Phẫu thuật cắt một thuỳ tuyến giáp hoặc cắt tuyến giáp hoàn toàn
- Lựa chọn phẫu thuật chỉ cắt một thuỳ tuyến giáp hoặc cắt tuyến giáp hoàn toàn, nạo vét hạch cổ phụ thuộc vào giai đoạn bệnh được đánh giá trước khi quyết định điều trị.
- Phẫu thuật cắt thùy tuyến giáp có u trong trường hợp giai đoạn sớm, bảo tồn một bên thuỳ tuyến giáp, mang lại chất lượng cuộc sống tốt hơn cho người bệnh. Với những người bệnh có khối u lớn hơn, có di căn hạch cổ thì phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp, vét hạch cổ, sau đó xem xét có thể cần điều trị thêm một liều thuốc phóng xạ Iot 131. Sau khi cắt bỏ tuyến giáp, người bệnh sẽ không còn hormone tuyến giáp nên sẽ được bác sĩ cho uống hormone tuyến giáp để bù cả đời.
2. Liệu pháp iốt phóng xạ (131I)
- Liệu pháp iốt phóng xạ (131I) đóng một vai trò quan trọng trong việc điều trị và kiểm soát ung thư tuyến giáp. Phương pháp này được phối hợp với phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp để loại bỏ các tế bào ung thư còn sót lại sau phẫu thuật.
3. Thuốc ức chế Tyrosine Kinase
- Thuốc ức chế Tyrosine Kinase nhắm vào những con đường tín hiệu tyrosine kinase, bao gồm các gen RET, RAF hoặc RAS protein kinase để giúp kiểm soát sự tiến triển của bệnh. Các thuốc được sử dụng điều trị ung thư tuyến giáp thể biệt hoá di căn và tiến triển là: Sorafenib, Lenvatinib,…
4. Liệu pháp hormone tuyến giáp
- Người bệnh sau khi cắt bỏ tuyến giáp hoàn toàn sẽ được bác sỹ kê thuốc hormone tuyến giáp uống bù suốt đời. Ngoài việc bổ sung hormon tuyến giáp cho cơ thể, thuốc hormon tuyến giáp còn có tác dụng ức chế tế bào ung thư tuyến giáp tái phát.
VII. Cách phòng ngừa nguy cơ ung thư tuyến giáp
- Để giảm nguy cơ ung thư tuyến giáp, mọi người nên hạn chế tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ như tia bức xạ, chế độ ăn thiếu hoặc thừa iod; nên ăn uống và sinh hoạt lành mạnh và thực hành thói quen kiểm tra sức khỏe định kỳ mỗi 6 tháng một lần hoặc ít nhất mỗi năm một lần để phát hiện sớm các tình trạng bất thường.
- Tốt nhất, những người từ độ tuổi 40 và những người có các yếu tố nguy cơ nên làm tầm soát ung thư tuyến giáp.
Giải pháp cho người ung thư: Bi-Nutafit tăng cường hệ miễn dịch và sức khỏe toàn diện
Bi-Nutafit® là công thức đặc biệt chăm sóc sức khỏe toàn diện cho mọi đối tượng, nâng cao chất lượng cuộc sống. Là sản phẩm bảo vệ sức khoẻ cung cấp cho cơ thể những chất bổ dưỡng albumin, đạm, protein, các axit amin thiết yếu để nâng cao sức đề kháng và sự cường tráng của cơ thể, giúp sửa chữa và bảo vệ các mô, tế bào bị tổn thương do các tác nhân gây bệnh.
Bi-Nutafit® là công thức đặc biệt chăm sóc sức khỏe toàn diện cho mọi đối tượng, nâng cao chất lượng cuộc sống. Là sản phẩm bảo vệ sức khoẻ cung cấp cho cơ thể những chất bổ dưỡng albumin, đạm, protein, các axit amin thiết yếu để nâng cao sức đề kháng và sự cường tráng của cơ thể, giúp sửa chữa và bảo vệ các mô, tế bào bị tổn thương do các tác nhân gây bệnh.

Công dụng của Bi-Nutafit®:
- Bi-Nutafit bổ sung albumin, protein và các a xít amin thiết yếu cho cơ thể.
- Suy nhược cơ thể, suy nhược thần kinh, mất ngủ, stress..
- Sốt xuất huyết; chấn thương, hội chứng nhiễm trùng; nhiễm độc; viêm tuỵ...
- Trị liệu bỏng, nhanh liền sẹo, giúp làm mờ và giảm vết thâm nám trên da
- Chạy thận nhân tạo, suy thận cấp, mãn, hội chứng thận hư,
- Nâng cao sức đề kháng, bồi bổ sau phẫu thuật tim, phổi, phụ nữ sau sinh
- Sửa chữa tổn thương cấp độ DNA, tế bào; khử gốc tự do
- Hỗ trợ điều trị cho người viêm gan vius, xơ gan, suy gan, gan nhiễm mỡ...
- Tăng cường sức đề kháng cho người thiếu máu, người mỏi mệt, ung thư máu.
- Tăng cường MD sau mổ, xạ trị, phòng và hỗ trợ điều trị các loại ung thư
- Tăng khả năng hấp thụ canxi, giúp xương chắc khỏe
- Chống lão hóa, nâng cao chất lượng cuộc sống; tăng cường tuổi thọ.
>>> Chi tiết sản phẩm xem tại: Bi-Nutafit tăng cường hệ miễn dịch và sức khỏe toàn diện
Hotline tư vấn: 0962 876 060 - 0968 805 353 - 0978 307 072
____________________
Có thể bạn quan tâm
>>> Người đang hóa trị, xạ trị cần lưu ý gì ở chế độ ăn?
>>> Suy giảm nhận thức sau hóa trị ung thư kéo dài bao lâu? Đọc ngay để biết
>>> Mỗi đợt hóa trị ung thư kéo dài bao lâu? Có đau không?




_cr_280x220.jpg)





