Ung thư tuyến giáp có chữa được không? Tìm hiểu ngay kẻo muộn
Nhiều chuyên gia cho rằng nguyên nhân ung thư tuyến giáp có thể là do sự biến đổi ADN trong các tế bào tuyến giáp, khiến chúng phát triển không kiểm soát và tạo ra khối u ác tính. Tuy nhiên, hiện nay người ta vẫn chưa tìm thấy cơ chế rõ ràng trong cơ chế sinh bệnh ung thư tuyến giáp. Nguy cơ phát triển ung thư tuyến giáp của một người phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Vậy ung thư tuyến giáp có chữa được không? Mời bạn cùng Bnc Medipharm tìm hiểu trong bài viết này nhé!

I. Ung thư tuyến giáp có chữa được không?
Phương pháp chữa trị sẽ được lựa chọn dựa trên sự phát triển của ung thư, vị trí u cũng như sức khỏe tổng thể của bệnh nhân. Ba phương pháp điều trị ung thư tuyến giáp chính, bao gồm phẫu thuật, xạ trị và hóa trị.
- Hầu hết các ung thư tuyến giáp đều được chữa khỏi.
- Đối với các khối u nhỏ, nguy cơ di căn là rất thấp, nên bác sĩ có thể chưa điều trị vội mà sẽ theo dõi bệnh chặt chẽ. Họ có thể được yêu cầu làm xét nghiệm máu hoặc siêu âm ở cổ 2 lần mỗi năm.
- Ở một số người, ung thư có thể không bao giờ phát triển, do đó không cần điều trị. Đối với các trường hợp khác, khi khối u tiến triển, bác sĩ sẽ bắt đầu điều trị. Các giải pháp phổ biến có thể kể đến như sau:
1. Phẫu thuật
Hầu hết những người có u tuyến giáp ác tính đều làm phẫu thuật để loại bỏ tuyến giáp. Bác sĩ sẽ chỉ định loại phẫu thuật phù hợp dựa vào loại ung thư, kích thước khối u, ung thư đã di căn chưa, kết quả siêu âm toàn bộ tuyến giáp. Các phương pháp mổ ung thư tuyến giáp gồm:
• Cắt bỏ tất cả hoặc hầu hết tuyến giáp (cắt tuyến giáp).
• Cắt bỏ một phần của tuyến giáp (cắt thùy tuyến giáp).
• Loại bỏ các hạch bạch huyết ở cổ (bóc tách hạch).
2. Liệu pháp thay thế hormone giáp trạng
- Sau khi cắt tuyến giáp, bạn có thể cần dùng thuốc hormone tuyến giáp levothyroxine suốt đời.
Thuốc này có hai lợi ích: Nó cung cấp hormone bị thiếu mà tuyến giáp thường sản xuất và ngăn chặn việc sản xuất hormone kích thích tuyến giáp (TSH) từ tuyến yên. Nồng độ TSH cao có thể kích thích bất kỳ tế bào ung thư còn lại phát triển.
3. Liệu pháp Iod phóng xạ
- Phương pháp iod phóng xạ thường được sử dụng sau phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp để tiêu diệt bất kỳ mô tuyến giáp khỏe mạnh xung quanh khu vực khối u, cũng như các vùng ung thư tuyến giáp siêu nhỏ không được loại bỏ trong quá trình phẫu thuật. Điều trị bằng iod phóng xạ cũng có thể được sử dụng để điều trị ung thư tuyến giáp tái phát.
4. Xạ trị ngoài
- Liệu pháp xạ trị ngoài có thể được khuyến nghị nếu bạn không thể làm phẫu thuật và ung thư tiếp tục phát triển sau khi điều trị bằng iod phóng xạ. Bác sĩ cũng đề nghị liệu pháp này sau phẫu thuật nếu bạn có nguy cơ tái phát ung thư.
5. Hóa trị
- Hóa trị không được sử dụng phổ biến trong điều trị dạng ung thư này, nhưng đôi khi nó được khuyên dùng cho những người bị ung thư tuyến giáp không biệt hóa (anaplastic). Lúc này, người bệnh có thể cần kết hợp với xạ trị.
6. Liệu pháp nhắm trúng đích
- Liệu pháp nhắm trúng đích tập trung vào những bất thường cụ thể có trong tế bào ung thư. Bằng cách ngăn chặn những bất thường này, phương pháp điều trị bằng thuốc có thể khiến các tế bào ung thư chết.
II. Nguyên nhân ung thư tuyến giáp do đột biến gen
- Nguyên nhân ung thư tuyến giáp chính xác vẫn chưa được xác định rõ ràng. Các nhà khoa học thấy rằng những đột biến gen sẽ làm kích hoạt các gen sinh ung thư và/hoặc đè nén các gen ức chế khối u. Điều này có thể khiến các tế bào tuyến giáp phát triển và nhân lên nhanh chóng nhưng lại không chết theo lập trình giống như những tế bào bình thường khác.
- Các tế bào tuyến giáp bất thường tích tụ và trở thành khối u ác tính. Chúng xâm lấn các mô lân cận và có thể di căn đến nhiều bộ phận khác của cơ thể. Tuy nhiên, quá trình tiến triển của ung thư tuyến giáp là rất chậm (ngoại trừ ung thư biểu mô tuyến giáp dạng tủy và dạng không biệt hóa).
- Mỗi người có thể thừa hưởng ADN bị hỏng từ một hoặc cả hai bố và mẹ. Tuy nhiên, đa số trường hợp ung thư tuyến giáp không phải do gen bị lỗi từ di truyền mà vì ADN bị hư hỏng do tác nhân từ môi trường, chẳng hạn như bức xạ, các bệnh lý,…. Cũng có đôi khi, ADN biến đổi ngẫu nhiên trong tế bào mà không do bất kỳ yếu tố tác động nào cả.
Có 4 thể ung thư tuyến giáp phổ biến. Ở từng thể, nguyên nhân ung thư tuyến giáp do biến đổi gen là không giống nhau. Cụ thể như sau:
1. Ung thư tuyến giáp thể nhú
- Đột biến trong một số phần cụ thể của gen RET đã được tìm thấy là nguyên nhân ung thư tuyến giáp thể nhú. Nó góp mặt trong khoảng 10% đến 30% các trường hợp ung thư tuyến giáp thể nhú. Ở trẻ em, nhiều trường hợp mắc bệnh này có liên quan đến việc tiếp xúc với bức xạ.
- Bên cạnh đó, còn một nguyên nhân ung thư tuyến giáp thể nhú khác, là do đột biến gen BRAF. Tuy nhiên, đột biến gen này ít khi do bức xạ và ít gây ung thư tuyến giáp cho trẻ em hơn. Tuy nhiên, nó lại có xu hướng phát triển và di căn sang các bộ phận khác của cơ thể nhanh chóng hơn.
- Rất hiếm gặp ung thư tuyến giáp thể nhú là do thay đổi ở cả gen BRAF và RET.
- Nhiều bác sĩ khuyên nên xét nghiệm mẫu sinh thiết tuyến giáp để tìm các đột biến này, vì chúng không chỉ giúp chẩn đoán ung thư mà còn có thể ảnh hưởng đến triển vọng điều trị của người bệnh.
- Ngoài ra, những thay đổi trong một số gen khác hiếm gặp hơn cũng có thể là nguyên nhân gây ung thư tuyến giáp thể nhú.
2. Ung thư tuyến giáp thể nang
- Những thay đổi xảy ra trong gen sinh ung thư RAS và sự sắp xếp lại PAX8 – PPAR-γ gây ra một số bệnh ung thư tuyến giáp thể nang.
3. Nguyên nhân ung thư tuyến giáp không tăng sinh
- Ung thư tuyến giáp không tăng sinh có khả năng do một số đột biến gen đã được mô tả ở trên hoặc do những thay đổi trong gen ức chế khối u TP53 .
4. Ung thư tuyến giáp thể tủy

- Những người bị ung thư tuyến giáp thể tủy cũng có đột biến trên gen RET, nhưng ở vị trí khác so với thể nhú.
- Hầu hết bệnh nhân mắc ung thư tuyến giáp thể tủy do di truyền từ bố mẹ, nhận mỗi bên một gen bất
thường. Chỉ khoảng 1/10 bệnh nhân mắc bệnh ung thư dạng này là do đột biến gen RET mắc phải trong cuộc đời.
- Không chỉ là ung thư tuyến giáp, những đột biến này có thể xuất hiện trong mọi tế bào của cơ thể và được phát hiện bằng xét nghiệm ADN.
III. Các yếu tố nguy cơ làm tăng nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp
Ngoài đột biến ADN – nguyên nhân ung thư tuyến giáp trực tiếp nhất thì còn có một số yếu tố nguy cơ làm cho một người có nhiều khả năng mắc bệnh hơn những người khác. Bao gồm:
1. Các yếu tố nguy cơ không thể thay đổi
- Giới tính
- Chưa rõ vì sao nhưng ung thư tuyến giáp và hầu hết các bệnh về tuyến giáp khác thường xảy ra ở phụ nữ hơn, gấp 3 lần so với nam giới.
- Tuổi tác
- Ung thư tuyến giáp có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng phụ nữ có xu hướng xảy ra sớm hơn. Những người bệnh nữ tại thời điểm chẩn đoán chủ yếu ở độ tuổi từ 40 đến 50, còn nam giới trong độ tuổi từ 60 đến 70.
- Hội chứng di truyền
- Một số hội chứng di truyền có thể là nguyên nhân ung thư tuyến giáp ở nhiều thể khác nhau. Bao gồm: ung thư tuyến giáp thể tủy có tính chất gia đình, đa u tuyến nội tiết, hội chứng Cowden và bệnh đa polyp gia đình.
- Dù vậy, phần lớn những người được phát hiện bị ung thư tuyến giáp lại không hề có tình trạng di truyền và trong gia đình cũng không có ai mắc bệnh này.
- Lịch sử gia đình
- Nếu bạn có người thân trong gia đình như bố mẹ, anh chị em mắc các bệnh về tuyến giáp hoặc ung thư tuyến giáp, ngay cả khi không có hội chứng di truyền trong gia đình, thì cũng có nguy cơ mắc căn bệnh này cao hơn bình thường.
- Một số vấn đề về tuyến giáp
Một số vấn đề về tuyến giáp không phải ung thư cũng có thể làm tăng nguy cơ ung thư tuyến giáp, bao gồm:
- Bệnh viêm giáp Hashimoto
- Từng mắc bệnh u đơn nhân hoặc đa nhân
2. Các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi
- Tiếp xúc với bức xạ
- Tiếp xúc với bức xạ là một yếu tố nguy cơ đã được chứng minh đối với bệnh ung thư tuyến giáp. Các nguồn bức xạ có thể đến từ một số phương pháp điều trị y tế như xạ trị, các xét nghiệm hình ảnh như chụp X-quang, chụp CT, hoặc bụi phóng xạ do tai nạn nhà máy điện hay vũ khí hạt nhân.
- Việc điều trị bằng tia xạ lên đầu và cổ khi còn trẻ làm tăng nguy cơ ung thư tuyến giáp. Nguy cơ tăng lên khi liều bức xạ tăng lên và khi tuổi càng nhỏ.
- Để đảm bảo an toàn thì bác sĩ chỉ thực hiện điều trị bằng bức xạ hoặc các xét nghiệm hình ảnh khi thực sự cần thiết và với liều bức xạ thấp nhất có thể.
IV. Các dấu hiệu sớm của ung thư tuyến giáp
Dấu hiệu nhận biết sớm nhất của bệnh ung thư tuyến giáp là tình trạng sưng ở cổ hoặc xuất hiện các khối u và hạch bất thường ở cổ. Các khối u thường khá cứng, có bờ rõ và chuyển động theo nhịp nuốt của người bệnh. Trong khi đó, các hạch lại mềm, có khả năng di động và nằm cùng bên với khối u.
Các triệu chứng khác của ung thư tuyến giáp bao gồm:
• Mệt mỏi
• Khàn tiếng, giọng nói thay đổi
• Sưng các tuyến ở cổ
• Ho kéo dài nhưng không phải do cảm lạnh
• Khó thở hoặc các vấn đề về hô hấp khác
• Gặp khó khăn khi nuốt
1. Dấu hiệu ung thư tuyến giáp phát triển
Ung thư tuyến giáp ở giai đoạn muộn có thể có các biểu hiện nghiêm trọng, bao gồm:
• Khối u có kích thước lớn, cứng và nằm cố định ở phía trước cổ
• Khối u to dần chèn ép khí quản và dây thanh quản gây khó thở, khò khè, khàn giọng
• Cảm giác nghẹn ở cổ họng
• Gặp phải tình trạng khó nuốt
• Da vùng cổ bị thâm đỏ, thậm chí chảy máu
2. Dấu hiệu ung thư tuyến giáp tái phát
Các dấu hiệu và triệu chứng tái phát ung thư tuyến giáp có thể bao gồm:
• Cổ bị sưng hoặc có khối u ở cổ. Khối u này thường có xu hướng phát triển nhanh chóng
• Cảm giác đau bắt đầu ở phía trước cổ, đôi khi lan rộng đến tai
• Khó thở và khó nuốt
• Khàn tiếng, giọng nói thay đổi
• Ho liên tục và kéo dài nhưng không liên quan đến cảm lạnh
Tỷ lệ tái phát của ung thư tuyến giáp là khoảng 30%. Trong đó, tỷ lệ tái phát ung thư chỉ ở vùng cổ chiếm khoảng 80%. Số còn lại được chẩn đoán là ung thư tuyến giáp tái phát di căn xa. Ung thư di căn là tình trạng khối u hình thành ở các vị trí khác trên cơ thể, chẳng hạn như phổi, gan và xương.
Ung thư tuyến giáp nguyên phát và tái phát hoàn toàn có thể điều trị được nếu phát hiện sớm. Đối với người đã từng điều trị ung thư tuyến giáp, việc theo dõi thường xuyên tình trạng bệnh cũng như tham gia đầy đủ các buổi hẹn tái khám là vô cùng quan trọng. Điều này giúp bệnh nhân phát hiện sớm các dấu hiệu ung thư tuyến giáp tái phát để ngăn ngừa khả năng ung thư quay trở lại và trở nên nghiêm trọng hơn.
V. Phòng ngừa ung thư tuyến giáp
Ung thư tuyến giáp hoàn toàn có thể được phòng ngừa nếu bạn lưu ý các vấn đề sau:
1. Tránh tiếp xúc sớm và thường xuyên với bức xạ
- Nguy cơ mắc ung thư thường cao hơn ở những người thường xuyên tiếp xúc với bức xạ hoặc tiếp xúc với bức xạ từ khi còn nhỏ. Bức xạ có thể xuất phát từ các xét nghiệm hình ảnh trong y học. Do đó, trong trường hợp trẻ cần thực hiện các xét nghiệm này, bố mẹ cần tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ.
2. Chú ý đến các dấu hiệu ung thư tuyến giáp sớm
- Ung thư tuyến giáp có thể được biểu hiện qua các dấu hiệu sớm như đau cổ, khàn tiếng, mệt mỏi, sút cân… Do dễ nhầm lẫn với các căn bệnh thông thường khác nên người bệnh hay chủ quan và không đi kiểm tra sức khỏe. Cũng chính vì vậy mà bệnh thường được phát hiện ở giai đoạn muộn, khó điều trị.
Do đó, để ngăn ngừa căn bệnh này, bạn nên kiểm tra sức khỏe tổng quát thường xuyên, đặc biệt là khi có các dấu hiệu ung thư tuyến giáp.
3. Hạn chế chất béo trong chế độ ăn
- Ăn nhiều chất béo có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp. Do đó, để phòng bệnh, bạn cần hạn chế các món ăn nhiều chất béo như đồ chiên rán, thức ăn nhanh… ra khỏi bữa ăn hàng ngày. Đồng thời, bạn cũng nên bổ sung thêm rau xanh, hoa quả, các loại thực phẩm cung cấp nhiều vitamin, khoáng chất cho sức khỏe.
4. Cân bằng lượng iốt trong cơ thể
- Thiếu hụt hoặc dư thừa iốt đều có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến tuyến giáp. Cụ thể, mất cân bằng tuyến giáp sẽ khiến cơ thể hình thành cơ chế kháng thuốc và sinh ra các tế bào ung thư.
5. Duy trì trọng lượng cơ thể hợp lý
- Cơ thể cân đối có thể góp phần ngăn ngừa các căn bệnh ung thư, đặc biệt là ung thư tuyến giáp. Để có một mức cân nặng hợp lý, bạn nên xây dựng cho mình một lối sống khoa học, ngủ đủ giấc và thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao.
6. Tìm hiểu các yếu tố nguy cơ gây ra ung thư tuyến giáp
- Nắm rõ các yếu tố nguy cơ có thể giảm thiểu khả năng mắc ung thư tuyến giáp. Trong trường hợp gia đình có người mắc ung thư tuyến giáp, bạn cần chủ động thăm khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm các vấn đề bất thường nghi ngờ triệu chứng ung thư tuyến giáp.
Giải pháp cho người ung thư: Bi-Nutafit tăng cường hệ miễn dịch và sức khỏe toàn diện
Bi-Nutafit® là công thức đặc biệt chăm sóc sức khỏe toàn diện cho mọi đối tượng, nâng cao chất lượng cuộc sống. Là sản phẩm bảo vệ sức khoẻ cung cấp cho cơ thể những chất bổ dưỡng albumin, đạm, protein, các axit amin thiết yếu để nâng cao sức đề kháng và sự cường tráng của cơ thể, giúp sửa chữa và bảo vệ các mô, tế bào bị tổn thương do các tác nhân gây bệnh.

Công dụng của Bi-Nutafit®:
- Bi-Nutafit bổ sung albumin, protein và các a xít amin thiết yếu cho cơ thể.
- Suy nhược cơ thể, suy nhược thần kinh, mất ngủ, stress..
- Sốt xuất huyết; chấn thương, hội chứng nhiễm trùng; nhiễm độc; viêm tuỵ...
- Trị liệu bỏng, nhanh liền sẹo, giúp làm mờ và giảm vết thâm nám trên da
- Chạy thận nhân tạo, suy thận cấp, mãn, hội chứng thận hư,
- Nâng cao sức đề kháng, bồi bổ sau phẫu thuật tim, phổi, phụ nữ sau sinh
- Sửa chữa tổn thương cấp độ DNA, tế bào; khử gốc tự do
- Hỗ trợ điều trị cho người viêm gan vius, xơ gan, suy gan, gan nhiễm mỡ...
- Tăng cường sức đề kháng cho người thiếu máu, người mỏi mệt, ung thư máu.
- Tăng cường MD sau mổ, xạ trị, phòng và hỗ trợ điều trị các loại ung thư
- Tăng khả năng hấp thụ canxi, giúp xương chắc khỏe
- Chống lão hóa, nâng cao chất lượng cuộc sống; tăng cường tuổi thọ.
>>> Chi tiết sản phẩm xem tại: Bi-Nutafit tăng cường hệ miễn dịch và sức khỏe toàn diện
Hotline tư vấn: 0962 876 060 - 0968 805 353 - 0978 307 072
____________________
Có thể bạn quan tâm
>>> Người đang hóa trị, xạ trị cần lưu ý gì ở chế độ ăn?
>>> Suy giảm nhận thức sau hóa trị ung thư kéo dài bao lâu? Đọc ngay để biết
>>> Mỗi đợt hóa trị ung thư kéo dài bao lâu? Có đau không?




_cr_280x220.jpg)





