Ung thư cổ tử cung có sinh con được không?
Ung thư cổ tử cung là căn bệnh nguy hiểm, có tỉ lệ mắc và tỉ lệ tử vong xếp thứ hai trong các ung thư sinh dục ở nữ giới hiện nay. Lo lắng chung của các chị em phụ nữ mắc ung thư cổ tử cung là ung thư cổ tử cung còn có thể sinh con được không? Để hiểu rõ hơn về bệnh này, chị em có thể tham khảo bài viết dưới đây để có câu trả lời chính xác và chi tiết nhất về bệnh ung thư cổ tử cung.

I. Ung thư cổ tử cung có sinh con được không?
Để trả lời câu hỏi này, bài viết sẽ chia ung thư cổ tử cung làm 2 trường hợp:
1. Mang thai được chẩn đoán mắc ung thư cổ tử cung
- Mẹ bầu được chẩn đoán mắc ung thư cổ tử cung là cực kỳ hiếm, tỷ lệ chưa đến 1/10.000. Quyết định tiếp tục mang thai hay đình chỉ thai kỳ phụ thuộc vào giai đoạn của thai nhi và ung thư. Ví dụ, nếu mẹ bầu đang ở giai đoạn tiền ung thư thì hầu hết các bác sĩ tin rằng việc tiếp tục mang thai là an toàn. Vài tuần sau khi sinh, mẹ sẽ được điều trị theo phương pháp sinh thiết hình nón hoặc cắt bỏ cổ tử cung.
- Nếu mẹ bầu bị ung thư cổ tử cung chưa di căn, mẹ cần quyết định tiếp tục giữ thai hay đình chỉ thai kỳ. Việc điều trị ngay lập tức là lựa chọn an toàn nhất cho những mẹ bị ung thư cổ tử cung chưa di căn.
Nếu mẹ đang mang bầu dưới 3 tháng, bác sĩ thường sẽ khuyên điều trị ngay. Và nêu lựa chọn điều trị thì mẹ sẽ phải chấm dứt thai kỳ.
2. Mang thai sau khi điều trị ung thư cổ tử cung
Trước đây, sau khi điều trị ung thư cổ tử cung, người bệnh không thể mang thai. Nguyên nhân là do mẹ đã cắt bỏ tử cung hoặc buồng trứng ngừng hoạt động nếu xạ trị. Giờ đây, có 2 phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung để giúp chị em vẫn có khả năng mang thai.
- Sinh thiết hình nón
Nếu chị em phát hiện ra bệnh thật sớm, bác sĩ sẽ tiến hành điều trị theo phương pháp sinh thiết hình nón. Điều này có nghĩa là chị em hoàn toàn vẫn có thể mang thai và sinh con vì tử cung còn nguyên vẹn.
Sẽ chỉ an toàn để sinh thiết hình nón nếu:
– Các tế bào ung thư chỉ có trong cổ tử cung
– Ung thư nằm sâu dưới mô tử cung từ 3-5mm
– Khu vực bị ảnh hưởng không lớn quá 10 mm dù ở bất cứ điểm nào.
– Hoàn toàn không có dấu hiệu bị ung thư ở mạch máu, mạch bạch huyết hay tuyến bạch huyết.
Trừ khi tất cả những điều kiện trên được đáp ứng, chị em mới được làm sinh thiết hình nón nếu không nguy cơ tái phát bệnh rất cao.
- Cắt bỏ cổ tử cung triệt căn
- Còn một lựa chọn nữa trong điều trị ung thư cổ tử cung giúp chị em bảo toàn được khả năng sinh sản là cắt bỏ cổ tử cung triệt căn. Đây là cách loại bỏ ung thư sớm nhưng vẫn để lại đủ cổ tử cung để hỗ trợ việc mang thai. Trong quá trình điều trị, hầu hết cổ tử cung sẽ bị cắt bỏ nhưng tử cung và phần trên của cổ tử cung (nơi nối với tử cung) sẽ được để lại. Như vậy, chị em vẫn có cơ hội để mang thai. Tuy nhiên, khi thực hiện phương pháp điều trị này, chị em có nguy cơ bị sảy thai hoặc sinh non bởi cổ tử cung có thể không hỗ trợ được trọng lượng của em bé lớn dần trong bụng.
- Phương pháp điều trị này chỉ được thực hiện nếu chị em phát hiện ung thư cổ tử cung từ rất sớm. Khả năng thành công khi phẫu thuật cũng không được đảm bảo. Trước khi phẫu thuật, bác sĩ phải kiểm tra xem tế bào ung thư đã lan đến đâu. Luôn luôn tồn tại nguy cơ phải cắt bỏ nhiều mô hơn để chữa ung thư, do đó, cổ tử cung có thể bị cắt bỏ hoàn toàn.
II. Làm thế nào để nhận biết sớm ung thư cổ tử cung?
Ung thư cổ tử cung sống được bao lâu liên quan mật thiết đến thời điểm phát hiện bệnh. Được điều trị càng sớm, cơ hội chữa khỏi sẽ cao hơn và sống lâu hơn.

Ở giai đoạn đầu, các dấu hiệu ung thư cổ tử cung thường không rõ nét nên rất khó phát hiện. Tuy nhiên, vẫn sẽ có 1 số triệu chứng điển hình mà bạn cần lưu ý như:
• Chảy máu âm đạo bất thường trong hoặc sau khi quan hệ tình dục, giữa chu kỳ kinh nguyệt hoặc sau thời gian mãn kinh, sau đại tiện gắng sức
• Đau và khó chịu khi quan hệ tình dục
• Tiết dịch âm đạo bất thường hoặc khí hư nhiều, lẫn máu, có mùi hôi
• Đau ở vùng bụng dưới hoặc ngang thắt lưng.
Nếu tế bào ung thư đã lan ra khỏi cổ tử cung và xâm lấn vào các mô, cơ quan xung quanh, bạn có thể gặp phải các triệu chứng như:
• Đau dữ dội ở bụng hoặc lưng
• Táo bón
• Đi tiểu thường xuyên hơn bình thường
• Đi tiểu không kiểm soát hoặc đại tiện không tự chủ
• Có máu hoặc phân trong nước tiểu
• Phù nề một hoặc cả hai chân
• Chảy máu âm đạo dữ dội.
• Có thể biếng ăn, sụt cân, suy thận, xanh xao, thiếu máu,…
Ngoài ra, để phát hiện sớm ung thư cổ tử cung thì tốt nhất bạn nên thực hiện các xét nghiệm tầm soát như xét nghiệm phết tế bào cổ tử cung (PAP) và xét nghiệm HPV. Trong 30 năm qua, nhờ các chương trình sàng lọc phát hiện sớm ung thư cổ tử cung bằng các xét nghiệm này đã giúp giảm khoảng 70% tỉ lệ tử vong do bệnh:
III. Nguyên nhân ung thư cổ tử cung
- Đa số các trường hợp mắc ung thư cổ tử cung có nguyên nhân từ nhiễm Human Papillomavirus (HPV) nguy cơ cao.
- Human Papillomavirus (HPV) là một nhóm gồm hơn 200 virus liên quan, một phần trong số đó lan truyền qua đường sinh dục. HPV được phân loại thành HPV nguy cơ thấp và HPV nguy cơ cao. Có khoảng 14 typ HPV nguy cơ cao, trong đó HPV16 và HPV18 đã được xác định là nguyên nhân ung thư cổ tử cung chủ yếu.
- Hầu như tất cả mọi người trong độ tuổi sinh hoạt tình dục đều nhiễm HPV ít nhất một lần trong đời, và trong số đó, có khoảng 50% trường hợp nhiễm HPV nguy cơ cao. Khi bị nhiễm HPV, hệ thống miễn dịch của cơ thể sẽ được kích hoạt để chống lại sự lây nhiễm này. Tuy nhiên, không phải lúc nào cơ thể cũng phòng vệ thành công, trong trường hợp bị nhiễm HPV nguy cơ cao, chúng ta sẽ có khả năng bị ung thư trong tương lai.
Bên cạnh Human Papillomavirus (HPV), một số yếu tố nguy cơ khác có thể tăng khả năng mắc bệnh ung thư cổ tử cung bao gồm:
• Hút thuốc lá: phụ nữ hút thuốc lá có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung tăng gấp đôi so với những phụ nữ không hút thuốc. Các chất độc hại có trong thuốc lá đã được chứng minh là nguyên nhân gây nhiều loại ung thư khác nhau, trong đó có ung thư cổ tử cung.
• Quan hệ tình dục sớm, quan hệ tình dục với nhiều người, quan hệ tình dục không an toàn.
• Sinh đẻ nhiều lần (có trên 5 đứa con).
• Sinh con khi còn quá trẻ (< 17 tuổi).
• Vệ sinh sinh dục không đúng cách.
• Viêm cổ tử cung mãn tính.
• Suy giảm miễn dịch: trên cơ thể suy giảm miễn dịch, nguy cơ nhiễm HPV nguy cơ cao tăng lên, dẫn tới tăng khả năng bị ung thư cổ tử cung.
• Sử dụng thuốc tránh thai đường uống kéo dài trên 5 năm.
IV. Ung thư cổ tử cung chữa được không?
Câu trả lời là có, nếu được phát hiện sớm thì khả năng chữa khỏi hoàn toàn là rất cao. Càng phát hiện sớm thì tỷ lệ điều trị thành công càng cao. Còn nếu phát hiện ở giai đoạn muộn thì rất khó điều trị và cơ hội sống rất thấp.

Tùy thuộc vào bạn bị ung thư giai đoạn nào mà bác sĩ sẽ chỉ định phác đồ điều trị phù hợp nhất. Các cách điều trị ung thư cổ tử cung phổ biến nhất là:
• Phẫu thuật cắt bỏ khối u: Áp dụng cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu, khối u còn nhỏ. Bác sĩ có thể sử dụng kỹ thuật khoét chóp cổ tử cung, laser, phẫu đông hoặc dùng vòng cắt đốt bằng điện (LEEP)
• Cắt bỏ cổ tử cung: Trong phương pháp này, cổ tử cung và phần trên âm đạo sẽ bị cắt bỏ, chỉ giữ lại tử cung. Đôi khi, bệnh nhân cần được nạo hạch bạch huyết vùng chậu kết hợp.
• Cắt bỏ tử cung toàn phần: Gồm có toàn bộ tử cung, các vùng lân cận xung quanh, hai phần phụ sẽ được cắt toàn bộ và nạo hạch vùng chậu.
• Đoạn chậu: Loại bỏ các cơ quan trong khung chậu, bao gồm bàng quang, trực tràng, toàn bộ tử cung, âm đạo, buồng trứng, tùy theo mức độ xâm lấn của khối u.
Bên cạnh phương pháp phẫu thuật thì bác sĩ có thể kết hợp thêm các phương pháp điều trị khác tùy thuộc vào giai đoạn bệnh:
• Xạ trị: Tiêu diệt tế bào ung thư bằng cách chiếu chùm tia năng lượng cao. Mục đích là thu nhỏ khối u trước khi phẫu thuật để phẫu thuật được triệt để hơn, hoặc loại bỏ tế bào ung thư còn sót lại sau phẫu thuật. Xạ trị thường được kết hợp cùng với hóa trị. Trong giai đoạn cuối, xạ trị giúp bệnh nhân giảm đau và kiểm soát chảy máu.
• Hóa trị: Truyền hóa chất trực tiếp vào tĩnh mạch để tiêu diệt tế bào ung thư. Bác sĩ có thể chỉ định hóa trị đơn lẻ hoặc kết hợp với xạ trị.
V. Phòng ngừa ung thư cổ tử cung ngay từ bây giờ
1. Tiêm phòng vắc xin HPV
- Con đường lây nhiễm chủ yếu của virus HPV là quan hệ tình dục, tiếp xúc của niêm mạc miệng, hầu họng với dương vật hoặc âm đạo. Do đó, không chỉ quan hệ tình dục thông thường, việc tiếp xúc hôn, chạm vào bộ phận sinh dục của bạn tình hoặc quan hệ tình dục qua lỗ hậu cũng có thể gây lây nhiễm virus này.
- Hiện nay, đã có vắc xin ngừa virus này. Phụ nữ được khuyến cáo nên tiêm vắc xin HPV từ 11 - 12 tuổi đến tối đa 26 tuổi. Đây là khoảng thời gian tiêm phòng vắc xin có hiệu quả nhất, lứa tuổi 26 trở lên chưa nhiễm HPV vẫn có thể tiêm phòng song hiệu quả không cao.
- Vắc xin có thể làm giảm nguy cơ nhiễm virus HPV, song một số người vẫn có thể lây nhiễm virus nên ngoài tiêm phòng, vẫn cần khám, sàng lọc ung thư cổ tử cung định kì.
2. Quan hệ tình dục an toàn
- HPV rất dễ lây truyền qua đường tình dục khi người lành tiếp xúc da với người nhiễm bệnh. Vì thế hãy thực hiện lối sống lành mạnh, một vợ một chồng, sử dụng các công cụ bảo vệ như bao cao su để hạn chế lây truyền bệnh.
- Đặc biệt ở lứa tuổi vị thành niên, khi hệ miễn dịch của bạn gái chưa đủ khả năng bảo vệ cơ thể trước tác nhân gây bệnh tốt nhất và cũng chưa được giáo dục đầy đủ về việc quan hệ tình dục an toàn, tự bảo vệ sức khỏe bản thân trước mầm bệnh lây truyền. Do vậy, không nên quan hệ tình dục sớm, không dùng biện pháp bảo vệ bản thân.
3. Vệ sinh âm đạo đúng cách
Việc âm đạo không được vệ sinh sạch sẽ làm cho phụ nữ có nguy cơ mắc các bệnh phụ khoa cũng như ung thư cổ tử cung cao hơn.
Hãy chú ý vệ sinh âm đạo đúng cách như sau:
• Vệ sinh 2 lần mỗi ngày với nước sạch, hãy tham khảo hướng dẫn của bác sĩ
• Tuyệt đối không dùng tay hoặc vòi hoa sen thụt rửa sâu vào âm đạo, nó khiến môi trường cân bằng của âm đạo bị phá hủy, vi khuẩn xấu cũng dễ gây bệnh hơn.
• Chú ý đến vấn đề vệ sinh trong thời kỳ hành kinh, không quan hệ tình dục trong khoảng thời gian này bởi hệ sinh dục đang yếu và dễ bị viêm nhiễm.
• Không mặc quần lót quá chật, chọn vải cotton mềm, thông thoáng, thấm ướt mồ hôi tốt.
• Khi có triệu chứng bất thường như: ra máu bất thường, dịch tiết vàng hoặc xanh, có lẫn màu, có mùi hôi, kinh nguyệt không đều,… nên sớm đi khám phụ khoa và điều trị dứt điểm tránh bệnh tiến triển nặng.
4. Chế độ ăn uống, nghỉ ngơi khoa học
Tăng cường sức khỏe chung chính là cách để mỗi chúng ta tự củng cố hàng rào bảo vệ sức khỏe trước tác nhân gây bệnh, phòng ngừa ung thư cổ tử cung nói riêng và nhiều bệnh lý khác.
Bạn cần chú ý thực hiện:
• Chế độ dinh dưỡng khoa học, cân bằng, đầy đủ, đặc biệt là các thực phẩm giàu chất chống oxy hóa, vitamin A, C, E, canxi,… bảo vệ tế bào khỏi hoạt động của gốc tự do, ngăn ngừa ung thư.
• Chế độ nghỉ ngơi hợp lý, đảm bảo giấc ngủ từ 7 - 8 giờ mỗi ngày, đi ngủ trước 11 giờ và nên cố định thời gian ngủ.
• Thể dục thể thao đều đặn, tăng cường sức khỏe.
• Giữ tinh thần khỏe mạnh, hạn chế stress căng thẳng, đây được đánh giá là một trong những yếu tố nguy hiểm khiến mầm bệnh dễ hình thành, phát triển nhanh.
5. Không nên lạm dụng thuốc tránh thai
- Nhiều cặp vợ chồng lựa chọn dùng thuốc tránh thai để kế hoạch hóa gia đình, tránh mang thai không mong muốn. Song sử dụng thuốc tránh thai kéo dài, đặc biệt là thuốc tránh thai khẩn cấp sẽ gây ra những tác dụng phụ không mong muốn. Các nghiên cứu khoa học đã chỉ ra, phụ nữ dùng thuốc tránh thai thường xuyên và kéo dài trên 5 năm có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung cao hơn.
Giải pháp cho người ung thư: Bi-Nutafit tăng cường hệ miễn dịch và sức khỏe toàn diện
Bi-Nutafit® là công thức đặc biệt chăm sóc sức khỏe toàn diện cho mọi đối tượng, nâng cao chất lượng cuộc sống. Là sản phẩm bảo vệ sức khoẻ cung cấp cho cơ thể những chất bổ dưỡng albumin, đạm, protein, các axit amin thiết yếu để nâng cao sức đề kháng và sự cường tráng của cơ thể, giúp sửa chữa và bảo vệ các mô, tế bào bị tổn thương do các tác nhân gây bệnh.
Bi-Nutafit® là công thức đặc biệt chăm sóc sức khỏe toàn diện cho mọi đối tượng, nâng cao chất lượng cuộc sống. Là sản phẩm bảo vệ sức khoẻ cung cấp cho cơ thể những chất bổ dưỡng albumin, đạm, protein, các axit amin thiết yếu để nâng cao sức đề kháng và sự cường tráng của cơ thể, giúp sửa chữa và bảo vệ các mô, tế bào bị tổn thương do các tác nhân gây bệnh.

Công dụng của Bi-Nutafit®:
- Bi-Nutafit bổ sung albumin, protein và các a xít amin thiết yếu cho cơ thể.
- Suy nhược cơ thể, suy nhược thần kinh, mất ngủ, stress..
- Sốt xuất huyết; chấn thương, hội chứng nhiễm trùng; nhiễm độc; viêm tuỵ...
- Trị liệu bỏng, nhanh liền sẹo, giúp làm mờ và giảm vết thâm nám trên da
- Chạy thận nhân tạo, suy thận cấp, mãn, hội chứng thận hư,
- Nâng cao sức đề kháng, bồi bổ sau phẫu thuật tim, phổi, phụ nữ sau sinh
- Sửa chữa tổn thương cấp độ DNA, tế bào; khử gốc tự do
- Hỗ trợ điều trị cho người viêm gan vius, xơ gan, suy gan, gan nhiễm mỡ...
- Tăng cường sức đề kháng cho người thiếu máu, người mỏi mệt, ung thư máu.
- Tăng cường MD sau mổ, xạ trị, phòng và hỗ trợ điều trị các loại ung thư
- Tăng khả năng hấp thụ canxi, giúp xương chắc khỏe
- Chống lão hóa, nâng cao chất lượng cuộc sống; tăng cường tuổi thọ.
>>> Chi tiết sản phẩm xem tại: Bi-Nutafit tăng cường hệ miễn dịch và sức khỏe toàn diện
Hotline tư vấn: 0962 876 060 - 0968 805 353 - 0978 307 072
____________________
Có thể bạn quan tâm
>>> Người đang hóa trị, xạ trị cần lưu ý gì ở chế độ ăn?
>>> Suy giảm nhận thức sau hóa trị ung thư kéo dài bao lâu? Đọc ngay để biết
>>> Mỗi đợt hóa trị ung thư kéo dài bao lâu? Có đau không?








_cr_280x220.jpg)

