Cam kết
hàng chính hãng 100%
Tư vấn sức khỏe,
sản phẩm 24/7
Giao Hàng
Toàn Quốc
Thanh Toán
Khi Nhận Hàng

Chứng nhận - Giải thưởng

Những việc nên làm ngay để phòng ung thư da

Ung thư da là một trong những loại ung thư phổ biến nhất. Mỗi năm, số lượng người được chuẩn đoán bị ung thư da thường cao hơn ung thư vú, tuyến tiền liệt, phổi và ruột. Ước tính có đên 40 – 50% những người sống đến 65 tuổi bị ung thư da ít nhất 1 lần trong đời. Vậy chúng ta nên làm gì để phòng ung thư da hiệu quả? Dưới đây là những việc nên làm ngay để phòng ung thư da trước khi quá muộn. 

 
I. Những việc làm giúp ngăn ngừa ung thư da
 
Không nên phơi nắng trong khoảng 10 giờ sáng đến 4 giờ chiều.

Tránh để da bị sạm và không bao giờ sử dụng giường tắm nắng UV.

Che nắng bằng quần áo, mũ rộng vành và kính râm chống tia UV.

Sử dụng kem chống nắng (UVA/UVB) với SPF từ 15 trở lên mỗi ngày. Đối với hoạt động ngoài trời kéo dài, sử dụng kem chống nắng chống nước (UVA/UVB) với SPF từ 30 trở lên.

Thoa kem chống nắng lên cơ thể 30 phút trước khi ra ngoài. Thoa lại sau mỗi 2 giờ, sau khi bơi hay đổ mồ hôi quá nhiều.

Không để trẻ sơ sinh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Kem chống nắng nên được sử dụng cho trẻ em trên 6 tháng tuổi.

Gặp bác sĩ da liễu ít nhất một lần một năm để kiểm tra.

Ngoài ra, có một số điều bạn cần lưu ý:

Dùng thuốc trị mụn trứng cá như tetracycline sẽ khiến da nhạy cảm hơn với ánh sáng. Nếu bạn phải dành nhiều thời gian ở ngoài trời, nên tránh dùng các loại thuốc này.

Prednisone là một chất ức chế miễn dịch, làm khả năng phòng vệ tự nhiên của bạn bị hạ thấp. Nếu bạn sử dụng thuốc Prednisone hoặc một thuốc tương tự, hãy cân nhắc tránh hoạt động ngoài trời kéo dài.

Ung thư vú có thể làm tăng nguy cơ phát triển các khối u ác tính. Nếu bị ung thư vú, bạn nên cẩn thận hơn với làn da của mình.

II. Nguyên nhân bệnh Ung thư da

1. Da tiếp xúc với các tia phóng xạ:

Bức xạ cực tím: Tia bức xạ cực tím do các tia nắng mặt trời và các đèn phát tia tử ngoại như đèn hồ quang các- bon, thủy ngân, thạch anh lạnh…Đây là yếu tố nguy cơ chủ yếu của ung thư da. Vùng da tiếp xúc thường xuyên với ánh nắng ở cường độ mạnh và trong một thời gian dài là yếu tố bệnh sinh quan trọng nhất gây ung thư da. Bệnh thường xảy ở những người làm việc ngoài trời ngư dân, nông dân, công nhân cầu đường…

Bức xạ ion hóa: ung thư da thường phát triển sau 14-15 năm kể từ khi tiếp xúc bức xạ ion hóa.

2. Các hội chứng gia đình

Một số hội chứng di truyền làm tăng nguy cơ mắc ung thư da bao gồm:

Bệnh xơ da nhiễm sắc:  có đột biến lặn các nhiễm sắc thể đặc trưng bởi sự tăng cảm với tia cực tím. Bệnh có biểu hiện tổn thương da toàn thân với da dầy, xơ, nhiều vảy bong. Bệnh nhân thường mắc ung thư da trước 20 tuổi. Phòng bệnh bằng cách tránh các bức xạ mặt trời.

Hội chứng tế bào đáy dạng nơ-vi (Nevoid basal cell syndrome): đặc trưng bởi đột biến trội nhiễm sắc thể kết hợp với các nang xương hàm hoặc các hốc lõm ở lòng bàn tay, bàn chân. Ung thư da tế bào đáy nhiều ổ phối hợp với xơ da, bất thường ở xương sườn và cột sống.

Hội chứng Gardner: hội chứng di truyền trội với các tổn thương u nang bì và nang dưới da.

Hội chứng Torres: Di truyền các ung thư biểu mô tế bào đáy và ung thư biểu mô tuyến bã không di căn ở những bệnh nhân có xơ khô da nhiều ổ. Bệnh thường kèm theo ung thư đại tràng và ung thư bóng Vater.

3. Các bệnh lý da tồn tại từ trước

Bệnh dày sừng quang hóa: 1-20% chuyển thành ung thư da. Tổn thương là những mảng ban đỏ sần sùi, có vảy ở vùng da hở như vùng đầu cổ, có thể tự thoái triển nếu bệnh nhân thay đổi nghề nghiệp, giảm  tiếp xúc với bức xạ cực tím.

Bệnh Bowen: 3-5% chuyển thành ung thư da. Bệnh biểu hiện bằng các vết ban đỏ có vảy, bờ rõ bệnh, thường gặp ở người già.

Tàn nhang: Người  nhiều vết nám, tàn nhang có nguy cơ ung thư da cao hơn.

Nhiễm trùng: Nhiễm virus gây u nhú ở người (HPV: Human papilloma virus) có liên quan trực tiếp đến ung thư da tế bào vảy. HPV được tìm thấy trong đa số các trường hợp quá sản biểu mô dạng hạt cơm- một loại tổn thương tiền ung thư.
 
Miễn dịch: Nguy cơ ung thư da ở người mắc hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải hoặc sau ghép cơ quan tăng gấp 16 lần. Trường hợp này u phát triển mạnh và tổn thương lan tỏa hơn.
 
Viêm da mạn tính hoặc chấn thương da: Ung thư có thể phát triển trên vùng da có tổn thương từ trước như da bỏng cũ, lỗ dẫn lưu, lỗ dò loét do nằm lâu, vết xăm da. Các ung thư này có xu hướng lan rộng và di căn hạch vùng.
 
  
4. Tiếp xúc với hóa chất gây ung thư

Một số hóa chất gây ung thư da trong trường hợp da tiếp xúc lâu với nhựa đường, nhựa than đá, dầu nhờn, thuốc trừ sâu diệt cỏ… Trong đó Arsen là loại hay gặp nhất vì được sử dụng nhiều trong công nghiệp, y tế và có nồng độ cao trong nước uống ở một số nước.

III. Triệu chứng bệnh Ung thư da

Dấu hiệu ung thư da phụ thuộc vào từng loại. Ung thư da giai đoạn đầu thường dễ nhầm với các tổn thương da lành tính khác như loét, sẹo cũ…

1. Ung thư da biểu mô tế bào đáy:

Thường gặp ở vùng mặt, mũi, má, thái dương.

Bệnh khởi đầu là vết loét nhỏ, bờ nông, đáy nhẵn, đóng vảy mỏng, mặt đáy giãn mao mạch, có thể nhiễm màu đen dễ nhầm với ung thư hắc tố.

Vết loét thường xuất phát từ mụn cơm, nốt ruồi và nốt xơ da nhiễm sắc.

Các vết loét phát triển chậm, có bờ đều phá hủy và lan theo bề mặt da, ít xâm lấn sâu.

Một số trường hợp loét sâu để lộ xương mặt, bội nhiễm, nề đỏ xung quanh.

Ung thư da tế bào đáy hầu như không di căn hạch và  không di căn xa.

2. Ung thư da biểu mô tế bào vảy:

Ung thư tế bào vảy hay gặp ở vùng da đầu.

Ung thư  xuất phát trên nền sẹo cũ, như sẹo bỏng. Khối u sùi, bề mặt mủn nát, dễ chảy máu

U tiến triển nhanh, loét sùi lan theo bề mặt nông, có thể xâm lấn vào xương sọ, biến dạng và bộ nhiễm trầm trọng.

Ung thư tế bào vảy hay di căn hạch khu vực như vùng cổ, vùng chẩm, hạch trước tai, hạch dưới cằm, dưới hàm: hạch di căn thường to, chắc, đơn độc hoặc dính thành đám, hạch di động hoặc cố định.

3. Ung thư các tuyến phụ thuộc da:

Bao gồm tuyến mồ hôi, tuyến bã.

Ung thư thường nằm dưới mặt da, đẩy lồi da lên cao, dễ nhầm ung thư phần mềm.

Khối u chắc, dính, di động hạn chế kèm nề đỏ và đau.

U phát triển nhanh xâm lấn xuống lớp sâu vào cơ và xương.

IV. Đối tượng nguy cơ bệnh Ung thư da

Người da trắng hay gặp nhất: > 200/100.000 dân, người da đen ít mắc nhất <10/100.000 dân

Người lao động ngoài trời tiếp xúc nhiều với tia cực tím

Người lao động tiếp xúc với hóa chất độc hại

Người có các bệnh lý tiền ung thư da

Người suy giảm miễn dịch: HIV, sau ghép tạng, dùng thuốc ức chế miễn dịch ở các bệnh nhân mắc bệnh tự miễn

Người mắc các hội chứng di truyền như hội chứng Gardner, hội chứng Torres, hội chứng Bowen…

V. Các biện pháp điều trị bệnh Ung thư da

1. Nguyên tắc điều trị

Dựa vào loại mô bệnh học, vị trí u, mức độ lan rộng, giai đoạn bệnh.

Điều trị triệt căn ung thư da chủ yếu bằng phẫu thuật.

Ung thư tuyến phụ thuộc da ít đáp ứng với xạ trị hoặc hóa trị nên vai trò phẫu thuật rất lớn. Cần cắt bỏ
rộng u, vét hạch khu vực một cách hệ thống khi có di căn.

Điều trị không triệt căn với ung thư da nhằm giảm triệu chứng, chống chảy máu, hạn chế nhiễm khuẩn, chống đau.

2. Phẫu thuật ung thư da

Khoảng 80% ung thư da được điều trị bằng phẫu thuật.

Nguyên tắc phẫu thuật: lấy u đủ rộng, đảm bảo diện cắt xung quanh không còn tế bào ung thư. Cần cân nhắc kỹ các yếu tố: Vị trí, kích thước, mức độ thâm nhiễm, bề rộng của khối u, vấn đề thẩm mỹ chỉ là thứ yếu.

3. Tia xạ

Ung thư biểu mô tế bào đáy nhạy cảm với tia nên hiệu quả có thể ngang với phẫu thuật. Tuy nhiên cần chú ý các vị trí gần mắt, niêm mạc mũi miệng dễ bị bỏng.

Xạ trị bổ trợ sau phẫu thuật ung thư da được chỉ định với mục đích ngăn tái phát tại chỗ, tại vùng.
Sau phẫu thuật ung thư da tế bào đáy mà diện cắt tiếp cận có thể xạ trị bổ trợ, nhất là mổ vùng sát xương.

Sau phẫu thuật ung thư da tế bào vảy mà diện cắt tiếp cận cũng nên xạ trị bổ trợ. + Hầu hết các trường hợp di căn hạch, sau vét hạch cũng cần xạ trị bổ trợ với liều xạ khoảng 55-60 Gy.

4. Hóa trị:

Hóa chất tại chỗ: Dùng kem 5-FU có thể điều trị khỏi các thương tổn tiền ung thư hoặc ung thư biểu mô đáy nông nhỏ.

Hóa chất toàn thân: Hóa trị trước phẫu thuật được chỉ định đối với ung thư da có độ ác tính mô học cao.  Hóa chất làm thoái lui khối u và hạch tạo điều kiện dễ dàng phẫu thuật, giảm khả năng lan tràn tế bào ung thư.

Hóa trị sau mổ nhằm giảm khả năng tái phát và di căn.

Trường hợp ung thư lan rộng không thể phẫu thuật, hóa trị đơn thuần hoặc phối hợp với xạ trị nhằm giảm triệu chứng, cải thiện chất lượng sống.  

VI. Điều trị tái phát

Tái phát sau phẫu thuật ung thư da tế bào đáy có thể phẫu thuật lại lấy rộng u hoặc xạ trị, kết quả vẫn tương đối tốt.

Tái phát sau phẫu thuật ung thư da tế bào vảy hoặc tuyến phụ thuộc da thường có tiên lượng xấu do bệnh ác tính cao.  Phẫu thuật lại lấy rộng tổn thương và tạo hình vùng khuyết hổng da, nếu diện cắt tiếp cận thì xạ trị sau mổ.

Tái phát hạch: cắt bỏ khối hạch, tia xạ sau mổ.

Mách bạn: Để phòng ngừa ung thư di căn và hạn chế tác dụng phụ hóa xạ trị ung thư các chuyên gia đầu ngành khuyên bệnh nhân nên dùng sản phẩm Bi-Nutafit tăng cường hệ miễn dịch và sức khỏe toàn diện
 
Giải pháp cho người ung thư: Bi-Nutafit tăng cường hệ miễn dịch và sức khỏe toàn diện

Bi-Nutafit® là công thức đặc biệt chăm sóc sức khỏe toàn diện cho mọi đối tượng, nâng cao chất lượng cuộc sống. Là sản phẩm bảo vệ sức khoẻ cung cấp cho cơ thể những chất bổ dưỡng albumin, đạm, protein, các axit amin thiết yếu để nâng cao sức đề kháng và sự cường tráng của cơ thể, giúp sửa chữa và bảo vệ các mô, tế bào bị tổn thương do các tác nhân gây bệnh.

 
Tiền ung thư cổ tử cung là gì? Tìm hiểu ngay để biết

Công dụng của Bi-Nutafit®

- Bi-Nutafit bổ sung albumin, protein và các a xít amin thiết yếu cho cơ thể.

- Suy nhược cơ thể, suy nhược thần kinh, mất ngủ, stress..

- Sốt xuất huyết; chấn thương, hội chứng nhiễm trùng; nhiễm độc; viêm tuỵ...

- Trị liệu bỏng, nhanh liền sẹo, giúp làm mờ và giảm vết thâm nám trên da

- Chạy thận nhân tạo, suy thận cấp, mãn, hội chứng thận hư,

- Nâng cao sức đề kháng, bồi bổ sau phẫu thuật tim, phổi, phụ nữ sau sinh

- Sửa chữa tổn thương cấp độ DNA, tế bào;  khử gốc tự do

- Hỗ trợ điều trị cho người viêm gan vius, xơ gan, suy gan, gan nhiễm mỡ...

- Tăng cường sức đề kháng cho người thiếu máu, người mỏi mệt, ung thư máu.

- Tăng cường MD sau mổ, xạ trị, phòng và hỗ trợ điều trị các loại ung thư

 - Tăng khả năng hấp thụ canxi, giúp xương chắc khỏe

- Chống lão hóa, nâng cao chất lượng cuộc sống; tăng cường tuổi thọ.

 
    
 
   
Hotline tư vấn: 0962 876 060 - 0968 805 353 - 0978 307 072

____________________

Có thể bạn quan tâm


>>>  Người đang hóa trị, xạ trị cần lưu ý gì ở chế độ ăn?

>>>  Suy giảm nhận thức sau hóa trị ung thư kéo dài bao lâu? Đọc ngay để biết


>>> Mỗi đợt hóa trị ung thư kéo dài bao lâu? Có đau không?

Các tin khác