Cam kết
hàng chính hãng 100%
Tư vấn sức khỏe,
sản phẩm 24/7
Giao Hàng
Toàn Quốc
Thanh Toán
Khi Nhận Hàng

Chứng nhận - Giải thưởng

Nguyên nhân nào gây ra những bệnh lý về mạch vành? Tìm hiểu ngay trước khi quá muộn

Bệnh động mạch vành rất nguy hiểm với sự sống của người bệnh bởi tỷ lệ tử vong do bệnh tương đối cao. Điều đáng nói là hiện nay, bệnh lý này đang có chiều hướng gia tăng tỷ lệ người mắc bệnh và dần trẻ hóa. Vậy nguyên nhân nào gây ra những bệnh ,ý về mạch vành? Nội dung bài viết dưới đây sẽ đề cập về vấn đề ấy.
 

 
 
I. Nguyên nhân gây ra các bệnh lý về mạch vành
 
Nguyên nhân thường gặp nhất của bệnh lý mạch vành là do mảng xơ vữa làm nghẽn lòng động mạch vành. Các yếu tố nguy cơ chính làm tăng xơ vữa động mạch gồm:

Tình trạng cao huyết áp

Bệnh đái tháo đường

Rối loạn lipid máu

Hút thuốc lá

Một khi thành trong của động mạch vành bị tổn thương, các chất béo (mảng bám) hình thành từ cholesterol và các chất thải tế bào khác có xu hướng tích tụ tại vị trí bị tổn thương này. Quá trình này được gọi là xơ vữa động mạch. Nếu bề mặt mảng bám bị vỡ, các tế bào máu (gọi là tiểu cầu) sẽ kết tụ lại với nhau tại đây để cố gắng sửa chữa tổn thương, tạo thành cục huyết khối, gây bít hoàn toàn lòng mạch vành, dẫn đến nhồi máu cơ tim.
 
Ngoài ra, những người có các yếu tố dưới đây dễ tăng nguy cơ bị bệnh động mạch vành:

Tuổi cao: càng lớn tuổi càng tăng nguy cơ bị xơ vữa động mạch và hẹp các động mạch.

Tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch sớm: trong gia đình có cha, anh em trai mắc bệnh trước 55 tuổi; hoặc mẹ hay chị em gái bạn có bệnh này trước 65 tuổi.

Thừa cân – béo phì: người có chỉ số BMI >23 sẽ tăng nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch chuyển hóa, trong đó có bệnh mạch vành.

Lối sống ít vận động: tăng nguy cơ mắc hội chứng chuyển hóa (tăng huyết áp, tăng đường huyết, béo bụng, rối loạn mỡ máu), tăng nguy cơ bị bệnh.

Thường xuyên stress: căng thẳng quá mức sẽ gây tổn hại cho động mạch,tăng quá trình viêm, tăng xơ vữa mạch máu, thúc đẩy bệnh tiến triển nhanh

Chế độ ăn uống không lành mạnh: ăn quá nhiều thực phẩm chứa chất béo, thịt mỡ, thức ăn chiên xào, thức ăn đóng hộp, nhiều muối và chất bột, đường sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch.

Chứng ngưng thở lúc ngủ: nồng độ oxy trong máu giảm đột ngột xảy ra khi ngưng thở lúc ngủ làm tăng huyết áp và gây stress trên hệ thống tim mạch, là yếu tố thuận lợi của bệnh lý mạch vành.

Một số bệnh nội khoa như suy thận mạn, bệnh tự miễn (viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ, xơ cứng bì,..), rối loạn lipid máu gia đình,… cũng làm tăng cao nguy cơ mắc bệnh xơ vữa động mạch.

II. Triệu chứng của bệnh động mạch vành

- Trước khi tìm hiểu về phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh động mạch vành, trước tiên chúng ta cần nhận diện đúng triệu chứng của bệnh lý này. Bệnh thường khởi phát với triệu chứng điển hình là cơn đau thắt ngực. Cảm giác đau có thể chỉ thoáng qua nhưng nó khiến người bệnh bị khó thở hoặc cũng có khi nó khiến cho họ có cảm giác bị đè ép, bóp chặt hoặc thắt nghẹt ở lồng ngực. 

- Vị trí xuất phát của cơn đau có thể ở tim, sau xương ức, giữa ngực, cổ, vai hoặc cánh tay trái. Thường thì mỗi cơn đau chỉ kéo dài khoảng 10 - 30 giây hoặc lâu hơn thì khoảng vài phút. Có những trường hợp bệnh nhân đau quá 15 phút nhưng nếu nó không có dấu hiệu thuyên giảm thì khả năng cao là người bệnh bị nhồi máu cơ tim.
 
Ngoài ra, người bị động mạch vành cũng có thể gặp một số triệu chứng khác như:

- Cảm thấy bị hụt hơi, hồi hộp.

- Thường xuyên hoảng hốt, chóng mặt.

- Cảm giác như bị đè nặng ở ngực, mệt mỏi và có cơn đau ngực kèm theo cảm giác buồn nôn.

III. Bệnh mạch vành có nguy hiểm không?

Bệnh động mạch vành có khả năng dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như:

Đột tử: khoảng 30 % – 50% bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp bị đột tử trước khi đến bệnh viện.

Bệnh suy tim: do thiếu máu cục bộ cơ tim kéo dài hoặc sau nhồi máu cơ tim, làm tim to, co bóp kém, hở van tim.

Hở van tim nặng do đứt dây chằng van tim, sa lá van, dãn vòng van hay tâm thất trái co bóp bất thường. Cuối cùng làm cho tim ngày càng to ra và suy tim tiến triển nặng thêm.
 
 
Rối loạn nhịp tim: như blốc nhĩ thất (cần đặt máy tạo nhịp), rung nhĩ (dễ đưa đến nhồi máu não), ngoại tâm thu thất do sẹo cơ tim nhồi máu; nguy hiểm hơn là nhịp nhanh thất hoặc rung thất đưa đến đột tử.

IV. Phương pháp điều trị bệnh mạch vành

Điều trị các căn bệnh liên quan đến mạch vành bằng phương pháp nào phụ thuộc vào mức độ nặng nhẹ của bệnh. Tất cả các phương pháp điều trị đều nhằm mục tiêu tăng cường cung cấp máu cho tim, giảm triệu chứng và kéo dài đời sống người bệnh, bao gồm:

Điều trị cơ bản trong tất cả các giai đoạn của bệnh là thay đổi lối sống và dùng thuốc.

Điều trị can thiệp gồm có nong, đặt stent mạch vành và mổ bắc cầu mạch vành

1. Thay đổi lối sống

Người bệnh phải ngưng thuốc lá, tập thể dục đều đặn các ngày trong tuần, giảm cân nếu dư cân hay béo phì, chế độ ăn tốt cho tim mạch, giảm rượu bia.

2. Điều trị bằng thuốc

Cần uống thuốc đều đặn và lâu dài, trong đó thuốc chống kết tập tiểu cầu phải uống suốt đời, đặc biệt ở người đã có nhồi máu cơ tim, có đặt stent hay mổ bắc cầu mạch vành.

Thuốc chống kết tập tiểu cầu: aspirin, clopidogrel, ticagrelor, prasugrel

Thuốc hạ mỡ máu, giảm xơ vữa động mạch: nhóm statin (atorvastatin, rosuvastatin, simvastatin, pravastatin,..)

Điều trị các bệnh đi kèm như cao huyết áp, đái tháo đường

Thuốc chống đau thắt ngực: như chẹn beta, chẹn kênh calci, nitrate, nicorandil, ranolazine, trimetazidine,…

3. Can thiệp động mạch vành qua da và đặt stent

- Stent động mạch vành là những khung lưới kim loại nhỏ được đưa vào trong lòng mạch vành, nhằm mở rộng lòng mạch bị hẹp và giữ nó không hẹp lại.

4. Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành

- Dùng một đoạn động hoặc tĩnh mạch làm cầu nối bắc qua vị trí mạch vành tổn thương, nối phía sau đoạn hẹp; như vậy máu sẽ được cung cấp cho vùng cơ tim bị thiếu máu sau chỗ hẹp thông qua cầu nối mới.

- Sau khi đặt stent hoặc mổ bắc cầu người bệnh cần uống thuốc đều đặn, thay đổi lối sống để tránh bị tái hẹp, tắc trong stent hay cầu nối mạch vành.

V. Cách phòng tránh bệnh mạch vành

1. Tuân thủ lối sống lành mạnh

Đây là biện pháp hữu hiệu nhất để phòng tránh các bệnh lý tim mạch, trong đó có bệnh mạch vành.

Ngưng hút thuốc lá, tránh hút thuốc lá thụ động

Thể dục thường xuyên, tối thiểu 30 – 45 phút mỗi ngày, các ngày trong tuần. Có thể đi bộ, chạy bộ, chạy xe đạp, bơi lội, đánh cầu lông, bóng bàn, đánh golf, tập yoga, thể dục nhịp điệu, thiền,.. tùy theo tình trạng sức khỏe mỗi người; tránh căng thẳng trong cuộc sống và công việc.

Giảm cân nếu dư cân, béo phì (khi BMI >23): đặt mục tiêu giảm từ 5% đến 7% cân nặng trong vòng mỗi 6 tháng đến khi đạt cân nặng lý tưởng (BMI từ 18 – 22)

Chế độ ăn tốt cho tim mạch:

o Ăn ít chất béo, thịt mỡ, chất bột đường, thực phẩm đóng hộp, thức ăn nhanh, hạn chế muối, giảm rượu bia.

o Nên ăn cá, thịt gia cầm; nên ăn nhiều trái cây, rau, củ, quả, hạt, thực phẩm tươi sống, organic.

2. Điều trị tốt các bệnh lý đi kèm

Kiểm soát lượng đường trong máu nếu bạn có đái tháo đường

Điều trị ổn định huyết áp và mỡ máu
 
Giải pháp cho bạn: Sử dụng bổ sung thực phẩm chức năng giúp tăng cường sức khỏe tim mạch hoàn toàn từ thảo dược.
 
Thực phẩm chức năng không chỉ mang tới nhiều lợi ích tích cực đến sức khỏe và giảm nguy cơ mắc các loại bệnh khác nhau, chúng đem lại nhiều lợi ích trong việc cải thiện sức khỏe toàn diện

Giới thiệu đến bạn:  
Bi-Q10 Max Tăng cường sức khỏe tim mạch tổng thể


Bổ sung Bi-Q10 MAX hàng ngày giúp tim và hệ thống mạch khỏe mạnh. Giúp điều trị các cơn đau thắt ngực, thiếu máu, nhồi máu cơ tim, hỗ trợ phòng và chống các cơn đột quỵ, tai biến mạch máu não.​ Bi-Q10 Max là một sản phẩm đáp ứng được nhu cầu cấp thiết trong công tác phòng chống, nâng cao sức khỏe tim mạch và chữa trị các bệnh lý tim mạch ngày càng gia tăng. Bi-Q10 Max là công thức phối hợp giữa các dược chất đặc biệt có hoạt tính sinh học tốt nhất để tăng cường sức khoẻ tim mạch đã được đăng ký bản quyền về thương hiệu giữa các nhà khoa học của hãng dược phẩm CAPTEK SOFTGEL International, Inc, Hoa Kỳ và nhà phân phối BNC Medipharm.

Top 13 thực phẩm tốt cho tim mạch nên xuất hiện trong bữa ăn hàng ngày

Công dụng của Bi-Q10 Max® :

- Làm tim và hệ thống mạch khỏe mạnh, phòng và chống các cơ đau thắt ngực, thiếu máu, nhồi máu cơ tim.

- Tăng tuần hoàn não, chống rối loạn tiền đình, đâu nửa đầu, chống mất ngủ, suy nhược, mệt mỏi, tăng cường trí nhớ.

- Giảm cholesterol xấu, chống xơ vữa động mạch và phòng các biến chứng tiểu đường.

- Phòng và hỗ trợ điều trị tai biến mạch não, đột quỵ, hẹp hở van tim.

- Chống lão hoá, suy giảm thị lực, thoái hoá võng mạc, tăng cường miễn dịch.

- Bổ sung Bi-Q10 MAX hàng ngày giúp tim và hệ thống mạch khỏe mạnh.

- Bi-Q10 MAX giúp điều trị các cơn đau thắt ngực, thiếu máu, nhồi máu cơ tim, hỗ trợ phòng và chống các cơn đột quỵ, tai biến mạch máu não.

- Điều trị chứng mệt mỏi, suy nhược thần kinh, ăn ngủ kém, suy giảm trí nhớ.

- Tăng tuần hoàn não, chống rối loạn tiền đình, đau nửa đầu, hoa mắt chóng mặt, ù tai.

- Giảm cholesterol xấu, chống xơ vữa động mạch.

- Giúp phòng và điều trị các biến chứng của bệnh tiểu đường. Phòng và hỗ trợ điều trị tai biến mạch não, đột quỵ, hẹp hở van tim.

- Chống lão hoá, suy giảm thị lực, thoái hoá võng mạc, tăng cường miễn dịch.

 
 
>>> Chi tiết sản phẩm xem tại : Bi-Q10 Max Tăng cường sức khỏe tim mạch tổng thể

Hotline tư vấn: 0962 876 060 - 0968 805 353 - 0978 307 072
______________
Có Thể Bạn Quan Tâm
>>>
Triệu chứng thường gặp của bệnh suy tim và cách điều trị
>>> Rối loạn nhịp tim nên ăn gì? Những thực phẩm tốt cho tim mạch
>>> Tìm hiểu về bệnh tim mạch ở người già

Các tin khác