Có cách nào điều trị bệnh tim bẩm sinh không? Tìm hiểu ngay để biết
Tim là một bộ phận quan trọng bậc nhất của cơ thể, nếu tim ngừng đập thì tất cả các cơ quan khác cũng ngừng theo. Ngày nay bệnh tim bẩm sinh càng phổ biến. Vậy bệnh tim bẩm sinh có chữa được không và cách trị ra sao là câu hỏi của nhiều người. Tim bẩm sinh bao gồm rất nhiều bệnh lý khác nhau, từ mức độ đơn giản đến phức tạp. Tùy bệnh lý mà có thể chữa khỏi hoàn toàn, chữa khỏi một phần hay chỉ là các giải pháp tạm thời giúp bệnh nhân cải thiện chất lượng sống. Dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu chi tiết xem bệnh tim bẩm sinh có chữa được không và cách trị ra sao.

1. Bệnh tim bẩm sinh có chữa được không?
Các bệnh có thể chữa khỏi hoàn toàn như thông liên thất, thông liên nhĩ, tứ chứng Fallot, còn ống động mạch, hẹp eo động mạch chủ, chuyển vị đại động mạch... Một số bệnh chỉ có thể chữa tạm thời như tim một thất, thiểu sản thất, các bệnh tim bẩm sinh phức tạp.
+ Thông liên nhất:
Bệnh tim bẩm sinh hay gặp nhất, chiếm khoảng 25% các bệnh tim bẩm sinh. Do khuyết tật trong quá trình hình thành lúc bào thai, hai tâm thất có thể thông với nhau bằng một hay nhiều lỗ. Lỗ thông này có thể ở những vị trí khác nhau và kích thước cũng khác nhau.
Chẩn đoán bệnh không phức tạp. Khi trẻ còn nhỏ có thể không có biểu hiện gì, trẻ hay bị viêm phổi tái đi tái lại. Nghe tim sẽ thấy tiếng thổi tâm thu. Nếu không được phát hiện và điều trị, có thể có dấu hiệu khó thở, giảm khả năng gắng sức. Siêu âm tim sẽ thấy rõ vị trí, kích thước lỗ thông, đánh giá mức độ của dòng thông và áp lực động mạch phổi, giúp cho điều trị và tiên lượng.
Điều trị chủ yếu là phẫu thuật vá lỗ thông với tuần hoàn ngoài cơ thể. Ngoài ra, có thể đóng lỗ thông bằng dụng cụ qua da, phương pháp này hiện nay đã được áp dụng tại nhiều trung tâm can thiệp tim mạch và có kết quả khả quan.
Khi trẻ chưa được phẫu thuật hay điều trị triệt để, cần phòng một biến chứng chính là nhiễm trùng. Từ một ổ nhiễm trùng nhỏ như: viêm họng, sâu răng... có thể dẫn đến viêm nội tâm mạc nhiễm trùng rất nguy hiểm.
+ Thông liên nhĩ: Thông liên nhĩ tên tiếng anh là Atrial Septal Defect (ASD), đây là bệnh lý tim bẩm sinh với sự xuất hiện của một lỗ thủng giữa hai buồng tâm nhĩ. Thông liên nhĩ nằm ở nhiều vị trí khác nhau của vách liên nhĩ. Thông thường, nếu lỗ thông liên nhĩ nhỏ, lỗ này có thể tự đóng. Tuy nhiên với lỗ thông lớn, điều này có thể dẫn tới những biến chứng tim và phổi nguy hiểm.
Các biểu hiện lâm sàng của bệnh thường xuất hiện muộn. Điều trị nội khoa chỉ có vai trò hỗ trợ, nâng đỡ chuẩn bị trước phẫu thuật; kiểm soát nhịp trong trường hợp loạn nhịp tim; hoặc điều trị suy tim trong trường hợp tăng áp phổi đi kèm với lợi tiểu và dãn mạch phổi.
Điều trị đóng thông liên nhĩ bằng thông tim / phẫu thuật
Tùy theo vị trí, kích thước lỗ thông và tương quan giữa lỗ thông và các cấu trúc lân cận, thông liên nhĩ có thể được đóng bằng thông tim hoặc phẫu thuật tim.
- Thông tim:
Trong thủ thuật này, một ống thông nhỏ được đưa vào mạch máu ở vùng bẹn và đi đến tim. Bác sĩ tim mạch điều khiển ống dẫn vào các vị trí trong tim để thực hiện các phép đo lưu lượng máu, áp suất và nồng độ oxy trong các buồng tim. Một dụng cụ được thiết kế đặc biệt sẽ được đưa vào vị trí lỗ thông và kẹp vào bờ lỗ thông trên vách ngăn giữa 2 tâm nhĩ. Dụng cụ này sẽ bít kín lỗ thông ngăn máu từ nhĩ trái qua nhĩ phải.
Lúc đầu, cấu trúc dụng cụ bít lỗ thông và áp lực tự nhiên trong tim cố định thiết bị tại chỗ. Theo thời gian, mô bình thường của tim phát triển vào dụng cụ và bao phủ hoàn toàn. Kỹ thuật này không để lại sẹo ở ngực, thời gian hồi phục ngắn hơn so với phẫu thuật tim và thường chỉ cần nằm viện qua đêm.
- Phẫu thuật tim:
Đôi khi, lỗ thông liên nhĩ có kích thước rất lớn hoặc gần các cấu trúc tim lân cận, vì vậy phẫu thuật tim để đóng lỗ thông được chỉ định trong trường hợp này. Tuổi phẫu thuật thường trước khi vào tiểu học, thời gian có thể dao động nhưng ít khi phẫu thuật trong năm đầu.
Trẻ sẽ được gây mê toàn thân và không cảm thấy đau trong suốt cuộc phẫu thuật. Bác sĩ phẫu thuật sẽ tạo một mổ ở ngực. Sau đó, lỗ thông liên nhĩ được khâu trực tiếp hoặc sử dụng miếng vá nhân tạo khâu lỗ thông.
Trẻ em thường có thể xuất viện từ 3 đến 5 ngày sau phẫu thuật. Trong những ngày đầu về nhà, nên cho trẻ thư giãn trên giường hoặc trên ghế và thực hiện các hoạt động yên tĩnh như đọc sách, ngủ và xem TV. Bác sĩ sẽ cho bạn biết khi nào trẻ có thể đi học lại.
Mất khoảng 6 tuần để vết mổ ở ngực lành lại. Sau đó, nếu không có vấn đề gì, trẻ sẽ hồi phục hoàn toàn và có thể trở lại các hoạt động bình thường. Bác sĩ sẽ thảo luận với phụ huynh về những rủi ro và biến chứng khác có thể xảy ra trước khi làm thủ thuật. Sau khi lỗ liên nhĩ được phẫu thuật đóng kín, hầu hết trẻ không có thêm triệu chứng hoặc các vấn đề liên quan đến bệnh.
+ Tứ chứng Fallot: Là một tình trạng hiếm gặp do sự kết hợp của bốn khuyết tật ở tim xuất hiện ngay khi trẻ được sinh ra. Những khiếm khuyết này ảnh hưởng đến cấu trúc của tim, khiến máu nghèo oxy được tim co bóp đi đến khắp mọi cơ quan của cơ thể. Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ bị tứ chứng Fallot thường có da màu xanh tím do máu không mang đủ oxy.
Tứ chứng Fallot thường được chẩn đoán trong giai đoạn bào thai hoặc ngay sau khi sinh. Tuy nhiên, có những trường hợp tứ chứng Fallot không được phát hiện cho đến khi tuổi trưởng thành tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của các khiếm khuyết và triệu chứng.
Nếu được chẩn đoán sớm người bệnh sẽ được chỉ định điều trị phẫu thuật thích hợp, hầu hết trẻ em và người lớn bị tứ chứng Fallot có cuộc sống tương đối bình thường, mặc dù họ vẫn phải được chăm sóc y tế thường xuyên trong suốt cuộc đời và hạn chế các công việc nặng.

2. Tìm hiểu thêm về bệnh tim bẩm sinh
+ Phân loại bệnh tim bẩm sinh:
Mặc dù có nhiều loại dị tật tim bẩm sinh khác nhau, nhưng có thể chia bệnh này thành ba loại chính:
Trong khiếm khuyết van tim, các van bên trong tim lưu lượng máu trực tiếp có thể đóng lại hoặc rò rỉ. Điều này cản trở khả năng bơm máu tim.
Trong các khiếm khuyết của thành tim, các thành tự nhiên tồn tại giữa bên trái và bên phải, các buồng trên và dưới của tim có thể không phát triển chính xác, khiến máu chảy ngược vào tim hoặc tích tụ. Khiếm khuyết gây áp lực lên tim khiến tim làm việc nhiều hơn, có thể dẫn đến huyết áp cao.
Trong các khiếm khuyết mạch máu, các động mạch và tĩnh mạch mang máu đến tim và quay trở lại cơ thể có thể không hoạt động chính xác. Điều này có thể làm giảm hoặc chặn lưu lượng máu, dẫn đến các biến chứng sức khỏe khác nhau.
Bệnh tim bẩm sinh Cyanotic và Acyanotic: Nhiều bác sĩ phân loại bệnh tim bẩm sinh là bệnh tim bẩm sinh tím tái hoặc bệnh tim bẩm sinh acyanotic. Trong cả hai loại, tim không được bơm máu hiệu quả như bình thường. Sự khác biệt chính là bệnh tim bẩm sinh tím tái gây ra nồng độ oxy trong máu thấp, và bệnh tim bẩm sinh acyanotic không xảy ra. Em bé bị giảm lượng oxy có thể bị khó thở và hơi xanh da.
+ Nguyên nhân gây bệnh tim bẩm sinh:
Bệnh tim bẩm sinh xảy ra do vấn đề về sự phát triển trong cấu trúc tim khiến chức năng và hoạt động của tim bị ảnh hưởng. Mặc dù rất khó phát hiện nguyên nhân cụ thể gây bệnh nhưng có thể do một số nguyên nhân như sau:
Di truyền, tiền sử trong gia đình có người bị bệnh hoặc bố mẹ mang gen bệnh dù không bị tim bẩm sinh nhưng sinh con sẽ có khả năng mắc bệnh cao
Uống một số loại thuốc không theo chỉ định của bác sĩ trong khi mang thai khiến trẻ có nguy cơ bị khuyết tật tim cao hơn.
Sử dụng rượu hoặc ma túy bất hợp pháp khi mang thai có thể làm tăng nguy cơ bị khuyết tật tim
Những bà mẹ bị nhiễm virus trong ba tháng đầu của thai kỳ có nhiều khả năng sinh ra một đứa trẻ bị khuyết tật tim
Lượng đường trong máu tăng, chẳng hạn như xảy ra với bệnh tiểu đường, có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ em.
Trên đây chúng tôi đã giúp bạn tìm hiểu và trả lời câu hỏi bệnh tim bẩm sinh có chữa được không và cách trị ra sao. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích cho bạn và người thân. Cảm ơn bạn đã quan tâm, chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe, hạnh phúc !
Tham khảo sản phẩm bổ tim của Mỹ:
Giới thiệu với bạn : Bi-Q10 Max Tăng cường sức khỏe tim mạch tổng thể
Bổ sung Bi-Q10 MAX hàng ngày giúp tim và hệ thống mạch khỏe mạnh. Giúp điều trị các cơn đau thắt ngực, thiếu máu, nhồi máu cơ tim, hỗ trợ phòng và chống các cơn đột quỵ, tai biến mạch máu não. Bi-Q10 Max là một sản phẩm đáp ứng được nhu cầu cấp thiết trong công tác phòng chống, nâng cao sức khỏe tim mạch và chữa trị các bệnh lý tim mạch ngày càng gia tăng. Bi-Q10 Max là công thức phối hợp giữa các dược chất đặc biệt có hoạt tính sinh học tốt nhất để tăng cường sức khoẻ tim mạch đã được đăng ký bản quyền về thương hiệu giữa các nhà khoa học của hãng dược phẩm CAPTEK SOFTGEL International, Inc, Hoa Kỳ và nhà phân phối BNC Medipharm.

- Làm tim và hệ thống mạch khỏe mạnh, phòng và chống các cơ đau thắt ngực, thiếu máu, nhồi máu cơ tim.
- Tăng tuần hoàn não, chống rối loạn tiền đình, đâu nửa đầu, chống mất ngủ, suy nhược, mệt mỏi, tăng cường trí nhớ.
- Giảm cholesterol xấu, chống xơ vữa động mạch và phòng các biến chứng tiểu đường.
- Phòng và hỗ trợ điều trị tai biến mạch não, đột quỵ, hẹp hở van tim.
- Chống lão hoá, suy giảm thị lực, thoái hoá võng mạc, tăng cường miễn dịch.
- Bổ sung Bi-Q10 MAX hàng ngày giúp tim và hệ thống mạch khỏe mạnh.
- Bi-Q10 MAX giúp điều trị các cơn đau thắt ngực, thiếu máu, nhồi máu cơ tim, hỗ trợ phòng và chống các cơn đột quỵ, tai biến mạch máu não.
- Điều trị chứng mệt mỏi, suy nhược thần kinh, ăn ngủ kém, suy giảm trí nhớ.
- Tăng tuần hoàn não, chống rối loạn tiền đình, đau nửa đầu, hoa mắt chóng mặt, ù tai.
- Giảm cholesterol xấu, chống xơ vữa động mạch.
- Giúp phòng và điều trị các biến chứng của bệnh tiểu đường. Phòng và hỗ trợ điều trị tai biến mạch não, đột quỵ, hẹp hở van tim.
- Chống lão hoá, suy giảm thị lực, thoái hoá võng mạc, tăng cường miễn dịch.
Trên đây chúng tôi đã giới thiệu tới các bạn Bệnh Tim Mạch Thường Gặp Và Các Triệu Chứng Điển Hình. Cảm ơn các bạn đã quan tâm, chúc bạn và gia đình có sức khỏe, hạnh phúc !
Hotline tư vấn: 0962 876 060 - 0968 805 353 - 0978 307 072










