Cam kết
hàng chính hãng 100%
Tư vấn sức khỏe,
sản phẩm 24/7
Giao Hàng
Toàn Quốc
Thanh Toán
Khi Nhận Hàng

Chứng nhận - Giải thưởng

Cảnh báo - Sau mổ u não cần lưu ý những điều gì?

Biến chứng sau mổ u não là điều không thể tránh khỏi, đặc biệt là khi phẫu thuật mổ não là một cuộc phẫu thuật lớn. Chăm sóc bệnh nhân sau mổ não có thể phải mất vài ngày cho đến cả tháng trời để giúp bệnh nhân ngừa biến chứng, có thể trở lại cuộc sống như bình thường. Vậy, mổ u não có nguy hiểm không và phẫu thuật não bao lâu thì bình phục? Cùng tìm hiểu những biến chứng sau phẫu thuật não và phương pháp phục hồi hiệu quả cho bệnh nhân sau mổ não trong bài viết ngay sau đây nhé.

  
I. 7 biến chứng sau mổ u não phổ biến nhất

Mổ não có nguy hiểm không? Mổ não là một cuộc đại phẫu nên có mức độ rủi ro nhất định và có thể dẫn đến nhiều biến chứng khác nhau. Tùy theo cơ địa và tình trạng sức khỏe mà mỗi bệnh nhân sẽ gặp các biến chứng sau mổ u não hoàn toàn khác nhau. Tuy nhiên, hầu hết bệnh nhân sau mổ não sẽ gặp phải một số triệu chứng sau đây nhưng chúng có thể giảm dần theo thời gian:

1. Biến chứng sau mổ u não: Đau đầu, chóng mặt

- Mổ não có ảnh hưởng gì không? Hầu hết bệnh nhân tỉnh dậy sau ca mổ não đều gặp phải tình trạng đau đầu dữ dội, đau nhức ở vùng làm phẫu thuật, kèm theo là hiện tượng chóng mặt và bị mất thăng bằng. Biến chứng sau mổ u màng não này xảy ra sau khi thuốc tê đã hết tác dụng và vết thương trên đầu sau mổ vẫn chưa kịp lành.

2. Buồn nôn, co giật

- Sau mổ não, bệnh nhân có thể sẽ rất khó chịu, không ăn uống được gì, thường xuyên co giật do các tế bào não vừa mới phẫu thuật vẫn chưa được ổn định. Các biến chứng này có thể suy giảm theo thời gian bằng cách sử dụng thuốc và cơ thể bệnh nhân tự phục hồi.

3. Đau họng, khó nuốt, gặp vấn đề trong nói năng

- Biến chứng sau mổ u não có thể khiến bệnh nhân cảm thấy đau họng và khó nuốt trong thời gian đầu. Nguyên nhân là do ống thông được sử dụng trong phẫu thuật phải thông qua cổ họng để chỉnh nhịp thở và mức oxy trong cơ thể nên có thể gây đau. Sau mổ u não, bác sĩ sẽ kiểm tra khả năng nuốt trước khi cho phép bệnh nhân ăn hoặc uống bất cứ thứ gì.

- Một số bệnh nhân sau mổ não cũng gặp vấn đề trong tư duy ngôn ngữ như khó giao tiếp, nói ngọng, không hiểu lời nói và chữ viết, méo miệng và không thể trò chuyện với mọi người xung quanh như trước đây.

4. Mổ não có nguy hiểm không? Sau mổ có thể bị suy giảm thị giác, thính giác

- Việc loại bỏ mô não có thể gây nên những tác động tiêu cực đến các chức năng của não bộ, chẳng hạn như bệnh nhân sẽ bị suy giảm thị giác và thính giác. Phẫu thuật khối u não nằm gần các dây thần kinh kết nối với mắt và tai có thể gây mờ mắt, giảm thị lực hoặc ù tai, nghe kém, thậm chí là giảm cả vị giác, không thể nhận biết mùi vị.

5. Mất thăng bằng, di chuyển khó khăn là biến chứng sau mổ u não

- Bệnh nhân có thể bị tê bì chân tay, chân run tay yếu, liệt các chi, liệt cơ mặt hoặc có cảm giác bị ngứa ngáy trên bề mặt da. Điều này gây nên sự mất thăng bằng khi đứng dậy, khả năng đi lại bằng hai chân và cầm nắm các vật bằng tay cũng suy giảm.
 
6. Mệt mỏi

- Mệt mỏi là biến chứng sau mổ u não phổ biến mà đa số bệnh nhân đều gặp phải. Nguyên nhân có thể là do rất nhiều yếu tố, trong đó bao gồm thuốc gây mê và thuốc an thần được sử dụng trong suốt quá trình mổ. Quá trình mổ não cũng khiến bệnh nhân mất rất nhiều năng lượng và cần thời gian vài ngày đến vài tháng để có thể phục hồi sức khỏe.

7. Tụ dịch máu não

- Một số các bệnh nhân sẽ gặp phải biến chứng sau mổ u não là tình trạng tụ dịch máu trong não và phù não. Đây là biến chứng nguy hiểm đòi hỏi bác sĩ phải theo dõi sát sao và có giải pháp khắc phục bằng thuốc. Trong nhiều trường hợp, việc sử dụng thuốc chống sưng phù não không hiệu quả thì bác sĩ có thể phải tiến hành phẫu thuật Shunt để giải phóng dịch trong não.

II. Mổ u não được tiến hành như thế nào?

- Mổ não là phương pháp điều trị thông thường cho hầu hết các khối u não. Để loại bỏ hoàn toàn hoặc một phần khối u não, bác sĩ phẫu thuật sẽ tạo một lỗ mở trong hộp sọ và tiến hành phẫu thuật cắt sọ.

- Trong một số trường hợp, khối u nhỏ và dễ tách khỏi mô não xung quanh, không làm tổn thương đến các mô não quan trọng thì bác sĩ có thể phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn. Còn nếu trong trường hợp, khối u có kích thước lớn hoặc nằm ở các vị trí nguy hiểm trong não, bác sĩ sẽ cố gắng loại bỏ càng nhiều khối u càng tốt..

- Phương pháp cắt bỏ một phần khối u có thể giúp làm giảm áp lực lên não, cải thiện triệu chứng bệnh, đồng thời giảm khối lượng khối u phải điều trị bằng xạ trị hoặc hóa trị về sau. Tuy nhiên, dù là loại bỏ hoàn toàn hay một phần u não thì vẫn có thể xảy ra những biến chứng sau mổ u não mà bệnh nhân không thể tránh khỏi.
III. Phương pháp chăm sóc bệnh nhân sau mổ

Mổ u não bao lâu thì bình phục? Một số người có thể hồi phục rất nhanh, trong khi những người khác có thể mất nhiều thời gian hơn. Điều này là hoàn toàn bình thường.

Bệnh nhân có thể sẽ phải mất một khoảng thời gian dài để phục hồi và giảm thiểu các biến chứng sau mổ u não. Một số biến chứng có thể tự mất đi trong quá trình bệnh nhân tự phục hồi sức khỏe. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, bệnh nhân sẽ cần kết hợp điều trị tích cực từ bác sĩ và chăm sóc đặc biệt từ người thân để nhanh chóng có thể trở lại sinh hoạt bình thường như trước đây.
    
Sau đây là một số phương pháp chăm sóc bệnh nhân để ngăn ngừa biến chứng sau phẫu thuật não:

Sử dụng thuốc giảm đau nhằm ngăn ngừa những cơn đau nhức đầu, chóng mặt sau ca mổ não.

Sử dụng steroid dưới dạng viên nén hoặc tiêm để làm giảm sưng hoặc phù nề não sau phẫu thuật.

Sử dụng thuốc chống động kinh đề phòng bệnh nhân sau mổ não có thể bị co giật.

Phẫu thuật Shunt: Nếu dịch tích tụ trong não, bác sĩ có thể phẫu thuật đặt một ống dài, mỏng trong não thất nhằm mang chất lỏng dư thừa ra khỏi não.

Hóa trị và xạ trị: Sau khi phẫu thuật, bác sĩ có thể sẽ kết hợp thêm phương pháp điều trị khác, chẳng hạn như hóa trị hoặc xạ trị để loại bỏ những khối u còn sót lại mà mổ não chưa thể loại bỏ hết.

Vật lý trị liệu: Phục hồi chức năng vận động mà bệnh nhân bị mất với các bài tập vật lý trị liệu.

Liệu pháp ngôn ngữ: Phục hồi chức năng nói, viết và giao tiếp.

Liệu pháp nghề nghiệp: Phục hồi các chức năng nhận biết cơ bản của não bộ, giúp bệnh nhân sớm trở lại cuộc sống bình thường, không phụ thuộc vào người thân
 
 
Super Power Neuro Max là một sản phẩm hoàn hảo để hỗ trợ điều trị các bệnh về não với sự kết hợp các thành phần giữ vai trò quan trọng đặc biệt trong não như: CDP-Choline, Corti-PS, Alpha Lipoic Acid, Acetyl L-Carnitine, L-Glutamine và Taurine để tăng cường chuyển hóa của tế bào não và bảo vệ, chống lại sự phá hủy của các chất oxy hóa đối với não.

Bổ não Super Power Neuro Max thúc đẩy quá trình trao đổi chất ở não bộ, nuôi dưỡng và bảo vệ não nhờ sự kết hợp đầy đủ các chất dinh dưỡng an toàn và hiệu quả. Super Power Neuro Max cung cấp chất chống oxy hóa mạnh nhất để bảo vệ tổ chức não, làm tăng sự điều khiển tối ưu của sự kích thích màng tế bào và độ thẩm thấu tế bào não, cải thiện quá trình sử dụng glucose và kiến tạo năng lượng cho não, hỗ trợ tổng hợp phospholipid cho sự gia tăng nhận thức và tăng tổng hợp acetylcholine và các chất dẫn truyền thần kinh.

 
4 nguyên nhân gây thiểu năng tuần hoàn não tuyệt đối không được chủ quan.

buy

Công dụng của Super Power Neuro Max

-  Super Power Neuro Max chống suy nhược thần kinh, mất ngủ lo âu, sa sut trí tuệ, rối loạn nhận thức, hành vi do bệnh lý não, tâm thần, trầm cảm, stress…

- Khắc phục di chứng bệnh não cấp tính: tai biến mạch não cấp và bán cấp, thiểu năng tuần hoàn não, xuất huyết não, nhũn não…

 - Chấn thương sọ não, phù não, viêm não, bại não  giảm thời gian hôn mê và mức độ nghiêm trọng

- Phòng ngừa biến chứng sau phẫu thuật thần kinh, não ….

- Hồi phục di chứng bệnh não mạn tính, lão suy, bệnh Alzheimer, xơ vữa mạch máu não

- Thúc đẩy khả năng tập trung, nhạy bén trong học tập, cải thiện trí nhớ, nhận thức và phản xạ ở những người làm việc với cường độ trí óc cao như học sinh, sinh viên ôn thi, các nhà quản lý…

- Rối loạn, thiểu năng tuần hoàn não, thiếu máu não cục bộ, thiếu máu não mãn tính,rối loạn tiền đình, ù tai, chóng mặt…

- Phối hợp với các thuốc kháng cholinergic trong điều trị Parkinson.

- Phối hợp với thuốc ức chế men protease trong điều trị viêm tụy. 

- Các biến chứng não, thần kinh của bệnh tiểu đường, đau thần kinh ngoại biên, rối loạn thần kinh tim, rối loạn vận mạch ngoại biên.

- Tăng nồng độ acetylcholine, norepinephrine và dopamine trong hệ thống thần kinh trung ương.


 

Các tin khác