Cảnh báo 8 dấu hiệu ung thư da bạn cần lưu ý
Ung thư da là căn bệnh thường gặp hiện nay, một trong những yếu tố làm gia tăng nguy cơ bị bệnh là do tiếp xúc nhiều với tia tử ngoại. Cái nắng gay gắt không chỉ khiến người ta khó chịu, mệt mỏi mà còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ dẫn đến ung thư da. Ung thư da sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe nếu không được điều trị kịp thời. Vậy nên việc nhận biết được sớm các dấu hiệu của ung thư da sẽ giúp quá trình điều trị được hiệu quả hơn. Dưới đây là 8 dấu hiệu ung thư da bạn cần đặc biệt lưu ý.

I. 8 dấu hiệu ung thư da tuyệt đối không nên chủ quan
Ung thư da có biểu hiện gì? Dưới đây là 8 dấu hiệu ung thư da phổ biến mà bạn cần quan tâm.
1. Mảng da sần sùi, thô ráp, đóng vảy có thể là biểu hiện ung thư da
- Nếu quan sát và nhận thấy các mảng thô ráp, đóng vảy có màu chuyển từ nâu đến hồng đậm trên cơ thể, đặc biệt là ở mặt, đầu và hai tay, bạn nên cẩn thận. Bởi vì, đây có thể là biểu hiện của bệnh dày sừng, một trong những tổn thương da tiền ung thư. Những mảng da như thế này thường thấy ở người da trắng hoặc người từng bị tổn thương da vì ánh nắng mặt trời.
2. Triệu chứng ung thư da: Một nốt u tròn như hạt ngọc, trong mờ như sáp
Hãy để ý nếu trên da xuất hiện một nốt u tròn với những đặc điểm sau:
• Nhìn như hạt ngọc, hơi mềm
• Trong mờ, hơi bóng như sáp
• Trông như mụn nhưng không có nhân, ở giữa lõm.
Các nốt u này có thể là dấu hiệu ung thư da, cụ thể là ung thư biểu mô tế bào đáy. Kèm theo đó, cơ thể bạn cũng có xu hướng dễ chảy máu hoặc xuất hiện các tia máu nhỏ đan xen gần bề mặt da (do các mạch máu nhỏ bị giãn).
3. Những vùng da tổn thương có màu đỏ, chạm vào thấy chắc, rắn
Một dấu hiệu của ung thư da khác mà bạn cần lưu ý là trên da xuất hiện những vùng tổn thương màu đỏ, cứng, xỉn màu. Chúng sẽ dần lan rộng ra, có phần trung tâm lõm xuống hay bị loét.
Khu vực bị loét có thể:
• Phát triển thêm một vòng mô khác bên trong khu vực ban đầu
• Phát triển thành một mảng giòn có màu khác biệt
• Mãi không lành
Các vùng tổn thương này hình thành nốt mủ trông như nốt mụn hoặc nhọt nhưng không lặn đi. Chúng thường xuất hiện trên mặt, tai và tay. Đối với những người da sẫm màu, tổn thương đôi khi phát triển trên các khu vực không tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
4. Nốt ruồi bất thường có thể là dấu hiệu ung thư da
Bạn cần thận trọng và đến gặp bác sĩ khi:
• Trên da có nốt ruồi phát triển thành đốm nâu thẫm đi cùng các vết lốm đốm có màu đậm hơn
• Nốt ruồi vốn có bỗng dưng thay đổi màu sắc hoặc kích thước. Khi chạm vào thấy cảm giác khác thường hoặc bị chảy máu ở nốt ruồi
Nốt ruồi đột nhiên thay đổi có khi là dấu hiệu của một khối u hắc tố ác tính. Vì vậy, bạn hãy thường xuyên kiểm tra xem nốt ruồi có các dấu hiệu ung thư da nào sau đây hay không:
• A (Asymmetric): Có tính bất đối xứng, méo mó
• B (Border irregularity): Bờ không đều hoặc lan tràn
• C (Color variegation): Màu sắc không đồng nhất
• D (Diameter): Đường kính lớn hơn 0,5 cm
• E (Enlargement hoặc Evolution): Lan rộng hay tiến triển.
5. Những tổn thương có viền không rõ ràng màu đỏ, trắng, xanh hoặc xanh đen
- Bất kỳ đốm tối màu nào trông kỳ lạ, đặc biệt khi nó xuất hiện đột ngột, có bất thường về màu sắc, khi chạm vào thấy đau đều cần được bác sĩ kiểm tra. Bạn hãy chú ý đến những khu vực như lòng bàn tay, lòng bàn chân, đầu ngón tay hoặc ngón chân. Đừng bỏ qua một số vị trí khác như khu vực quanh âm đạo và hậu môn.
6. Dấu hiệu ung thư da: Mụn cứng, màu vàng
- Mụn cứng, màu vàng có khả năng là biểu hiện của một dạng ung thư da hiếm gặp: ung thư biểu mô tuyến bã nhờn (một loại ung thư của tuyến phụ thuộc da). Nốt mụn kiểu này cũng có thể xuất hiện ở nhiều vị trí khác trên cơ thể như đầu, cổ, thân mình hoặc vùng sinh dục.
7. U nhỏ màu đỏ như thịt tươi hoặc tím bầm
Một u nhỏ với những đặc điểm sau đây có thể là dấu hiệu của ung thư da:
• Màu đỏ, xanh, tím hoặc đỏ như thịt tươi
• Trông giống như một nhọt nhỏ
• Lõm ở trung tâm
Ung thư tế bào Merkel là một dạng ung thư da rất hiếm gặp. Chúng có thể phát triển ở những khu vực da bị tổn thương trên mặt, đầu hoặc cổ. Người lớn tuổi có tiền sử tiếp xúc với ánh nắng mặt trời quá mức hoặc người có hệ miễn dịch suy yếu thường gặp những dấu hiệu ung thư da này.
8. Mảng/đốm lớn màu đỏ hoặc tím trên da có thể là dấu hiệu ung thư da
- Các mảng màu đỏ hoặc tím nổi lên trên da có thể là dấu hiệu của bệnh ung thư da Sarcoma Kaposi. Bệnh rất hiếm gặp và thường xảy ra ở những người bị HIV/AIDS hoặc ghép nội tạng. Kaposi sarcoma phát triển trong các mạch máu ở da, tạo ra tổn thương hoặc khối u không đau trên mặt hoặc chân. Các khối u ở vị trí chân hay bẹn làm chân sưng lên và đau đớn do di căn hạch làm tắc nghẽn bạch huyết vùng này.
II. Dấu hiệu ung thư da theo từng dạng bệnh
Các dấu hiệu ung thư da cũng có thể khác nhau tùy từng dạng bệnh nhất định:
1. Dấu hiệu ung thư da giai đoạn đầu
- Dấu hiệu ung thư da giai đoạn đầu hay triệu chứng sớm của ung thư da gồm ổ loét lâu liền hoặc loét rớm máu, ổ dày sừng có loét, nổi cục, dễ chảy máu, ổ loét hoặc u trên nền sẹo cũ, nốt đỏ mạn tính có loét.
2. Dấu hiệu ung thư da tế bào đáy
- Ung thư da tế bào đáy xuất phát từ lớp tế bào đáy và chiếm 65% tổng số các trường hợp ung thư da. Bệnh phát triển chậm, hầu như không di căn hạch, không di căn xa, có tiên lượng tốt. Biểu hiện ung thư da dạng này thường xuất hiện ở vùng mặt và da hở, đặc biệt là mũi, má, thái dương và rất ít khi ở niêm mạc.
Triệu chứng ung thư da tế bào đáy điển hình là những tổn thương dạng hạt nổi gồ lên bề mặt da, màu đỏ hồng, cản sáng, có đường kính khoảng vài milimet và có giãn mạch. Ngoài ra, dấu hiệu bệnh còn biểu hiện một số dạng khác như sau:
• Dạng nốt: Tổn thương dạng nốt to, màu trắng.
• Dạng sẹo phẳng: Được hình thành từ vùng trung tâm của sẹo trên da với vùng bờ nổi gồ lên, thường ở má.
• Dạng loét: Tổn thương dạng loét, không nổi gồ, tiến triển nhanh.
• Dạng có màu sắc: Các hạt nổi gồ trên da có màu sắc.
• Dạng xơ cứng bì: Tổn thương thâm nhiễm không rõ ranh giới.
• Dạng tổn thương đỏ ở da, ranh giới rất rõ với bờ nổi gồ.
3. Ung thư da tế bào vảy
- Ung thư da tế bào vảy (hay còn gọi là tế bào gai) xuất phát từ lớp tế bào vảy. Các dấu hiệu ung thư da tế bào vảy thường xuất hiện trên nền sẹo cũ, sẹo bỏng, ở những vị trí có cường độ tiếp xúc với ánh nắng cao nhất như vùng mặt, mu bàn tay và mặt lưng cẳng tay. Bệnh chiếm 25% trong tổng số các trường hợp ung thư da, phát triển nhanh, có di căn hạch, di căn xa, tiên lượng xấu hơn ung thư da tế bào đáy.
Bệnh có những đặc điểm:
• Tổn thương tiền ung thư: Dày sừng ánh sáng (keratose actinique) là các tổn thương không nổi gồ, nhưng sần sùi, kích thước < 1 cm, thường màu đen và tăng sừng hóa. Khoảng 5 – 20% tổn thương dạng này tiến triển thành ung thư da tế bào vảy.
• Ung thư da tế bào vảy tại chỗ (bệnh Bowen): Dấu hiệu ung thư da tế bào vảy tại chỗ thường là những tổn thương có dạng ovan, ranh giới rõ, bề mặt sần sùi, màu đỏ, tiến triển chậm và thường ở chi dưới.
• Ung thư da tế bào vảy xâm nhập: Thường xuất phát trên vùng da bất thường, có thể trên nền của bệnh dày sừng ánh sáng, bệnh Bowen hay trên nền sẹo cũ như sẹo bỏng. Tổn thương ung thư thường có cả 3 đặc điểm (nồi sùi, loét hoặc thâm nhiễm). Thể loét sùi là thể thường gặp nhất với đặc điểm: U sùi, thâm nhiễm, bề mặt không đều, ở giữa có loét, dễ chảy máu. Đôi khi, u lớn trông giống một khối loét sùi kiểu súp lơ, mùi hôi khó chịu.

• Ở giai đoạn muộn, khối u bội nhiễm, nề đỏ quanh u, đau và nghẽn mạch. Khối u tiến triển nhanh, loét sùi lan rộng, xâm lấn xuống lớp sâu, ở vùng bàn tay bàn chân có thể làm rụng ngón, ở vùng gần khớp gây hạn chế vận động chi. Khối u vùng da đầu có thể làm lộ xương sọ, biến dạng và bội nhiễm trầm trọng.
- Ung thư da tế bào vảy dễ di căn hạch. Hạch di căn thường to, chắc, đơn độc hoặc dính thành đám, di động hoặc cố định. Da trên bề mặt của hạch bình thường, thâm nhiễm hoặc lở loét. Bệnh càng ác tính thì càng sớm di căn theo đường bạch huyết vào hạch và di căn theo đường máu vào phổi, xương, não, gan.
- Ung thư da tế bào vảy thể không điển hình: U xuất hiện trên nền tổn thương tiền ung thư, trên nền sẹo xơ hóa lâu ngày, tiến triển chậm. Bề mặt khối u có gai, sừng hóa hoặc sùi không rõ rệt. Bệnh phát triển tại chỗ là chính, độ ác tính thấp, ít di căn hạch và di căn xa. Ngoài ra, có thể gặp Paget của da ở vùng bẹn, bộ phận sinh dục và tầng sinh môn.
• Ung thư các tuyến phụ thuộc da:
- Bao gồm tuyến mồ hôi, tuyến bã.
- Ung thư thường nằm dưới mặt da, đẩy lồi da lên cao, dễ nhầm ung thư phần mềm.
- Khối u chắc, dính, di động hạn chế kèm nề đỏ và đau.
- U phát triển nhanh xâm lấn xuống lớp sâu vào cơ và xương.
III. Nguyên nhân bệnh Ung thư da
1. Da tiếp xúc với các tia phóng xạ
• Bức xạ cực tím: Tia bức xạ cực tím do các tia nắng mặt trời và các đèn phát tia tử ngoại như đèn hồ quang các- bon, thủy ngân, thạch anh lạnh...Đây là yếu tố nguy cơ chủ yếu của ung thư da. Vùng da tiếp xúc thường xuyên với ánh nắng ở cường độ mạnh và trong một thời gian dài là yếu tố bệnh sinh quan trọng nhất gây ung thư da. Bệnh thường xảy ở những người làm việc ngoài trời ngư dân, nông dân, công nhân cầu đường...
• Bức xạ ion hóa: ung thư da thường phát triển sau 14-15 năm kể từ khi tiếp xúc bức xạ ion hóa.
2. Các hội chứng gia đình
Một số hội chứng di truyền làm tăng nguy cơ mắc ung thư da bao gồm:
• Bệnh xơ da nhiễm sắc: có đột biến lặn các nhiễm sắc thể đặc trưng bởi sự tăng cảm với tia cực tím. Bệnh có biểu hiện tổn thương da toàn thân với da dầy, xơ, nhiều vảy bong. Bệnh nhân thường mắc ung thư da trước 20 tuổi. Phòng bệnh bằng cách tránh các bức xạ mặt trời.
• Hội chứng tế bào đáy dạng nơ-vi (Nevoid basal cell syndrome): đặc trưng bởi đột biến trội nhiễm sắc thể kết hợp với các nang xương hàm hoặc các hốc lõm ở lòng bàn tay, bàn chân. Ung thư da tế bào đáy nhiều ổ phối hợp với xơ da, bất thường ở xương sườn và cột sống.
• Hội chứng Gardner: hội chứng di truyền trội với các tổn thương u nang bì và nang dưới da.
• Hội chứng Torres: Di truyền các ung thư biểu mô tế bào đáy và ung thư biểu mô tuyến bã không di căn ở những bệnh nhân có xơ khô da nhiều ổ. Bệnh thường kèm theo ung thư đại tràng và ung thư bóng Vater.
3. Các bệnh lý da tồn tại từ trước
• Bệnh dày sừng quang hóa: 1-20% chuyển thành ung thư da. Tổn thương là những mảng ban đỏ sần sùi, có vảy ở vùng da hở như vùng đầu cổ, có thể tự thoái triển nếu bệnh nhân thay đổi nghề nghiệp, giảm tiếp xúc với bức xạ cực tím.
• Bệnh Bowen: 3-5% chuyển thành ung thư da. Bệnh biểu hiện bằng các vết ban đỏ có vảy, bờ rõ bệnh, thường gặp ở người già.
• Tàn nhang: Người nhiều vết nám, tàn nhang có nguy cơ ung thư da cao hơn.
• Nhiễm trùng: Nhiễm virus gây u nhú ở người (HPV: Human papilloma virus) có liên quan trực tiếp đến ung thư da tế bào vảy. HPV được tìm thấy trong đa số các trường hợp quá sản biểu mô dạng hạt cơm- một loại tổn thương tiền ung thư.
• Viêm da mạn tính hoặc chấn thương da: Ung thư có thể phát triển trên vùng da có tổn thương từ trước như da bỏng cũ, lỗ dẫn lưu, lỗ dò loét do nằm lâu, vết xăm da. Các ung thư này có xu hướng lan rộng và di căn hạch vùng.
• Miễn dịch: Nguy cơ ung thư da ở người mắc hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải hoặc sau ghép cơ quan tăng gấp 16 lần. Trường hợp này u phát triển mạnh và tổn thương lan tỏa hơn.
4. Tiếp xúc với hóa chất gây ung thư
Một số hóa chất gây ung thư da trong trường hợp da tiếp xúc lâu với nhựa đường, nhựa than đá, dầu nhờn, thuốc trừ sâu diệt cỏ... Trong đó Arsen là loại hay gặp nhất vì được sử dụng nhiều trong công nghiệp, y tế và có nồng độ cao trong nước uống ở một số nước.
IV. Đối tượng nguy cơ bệnh Ung thư da
• Người da trắng hay gặp nhất: > 200/100.000 dân, người da đen ít mắc nhất <10/100.000 dân
• Người lao động ngoài trời tiếp xúc nhiều với tia cực tím
• Người lao động tiếp xúc với hóa chất độc hại
• Người có các bệnh lý tiền ung thư da
• Người suy giảm miễn dịch: HIV, sau ghép tạng, dùng thuốc ức chế miễn dịch ở các bệnh nhân mắc bệnh tự miễn
• Người mắc các hội chứng di truyền như hội chứng Gardner, hội chứng Torres, hội chứng Bowen...
V. Các biện pháp điều trị bệnh Ung thư da
1. Nguyên tắc điều trị
• Dựa vào loại mô bệnh học, vị trí u, mức độ lan rộng, giai đoạn bệnh.
• Điều trị triệt căn ung thư da chủ yếu bằng phẫu thuật.
• Ung thư tuyến phụ thuộc da ít đáp ứng với xạ trị hoặc hóa trị nên vai trò phẫu thuật rất lớn. Cần cắt bỏ rộng u, vét hạch khu vực một cách hệ thống khi có di căn.
• Điều trị không triệt căn với ung thư da nhằm giảm triệu chứng, chống chảy máu, hạn chế nhiễm khuẩn, chống đau.
2. Phẫu thuật ung thư da
• Khoảng 80% ung thư da được điều trị bằng phẫu thuật.
• Nguyên tắc phẫu thuật: lấy u đủ rộng, đảm bảo diện cắt xung quanh không còn tế bào ung thư. Cần cân nhắc kỹ các yếu tố: Vị trí, kích thước, mức độ thâm nhiễm, bề rộng của khối u, vấn đề thẩm mỹ chỉ là thứ yếu.
3. Tia xạ
• Ung thư biểu mô tế bào đáy nhạy cảm với tia nên hiệu quả có thể ngang với phẫu thuật. Tuy nhiên cần chú ý các vị trí gần mắt, niêm mạc mũi miệng dễ bị bỏng.
• Xạ trị bổ trợ sau phẫu thuật ung thư da được chỉ định với mục đích ngăn tái phát tại chỗ, tại vùng.
Sau phẫu thuật ung thư da tế bào đáy mà diện cắt tiếp cận có thể xạ trị bổ trợ, nhất là mổ vùng sát xương.
Sau phẫu thuật ung thư da tế bào vảy mà diện cắt tiếp cận cũng nên xạ trị bổ trợ. Hầu hết các trường hợp di căn hạch, sau vét hạch cũng cần xạ trị bổ trợ với liều xạ khoảng 55-60 Gy.
4. Hóa trị
• Hóa chất tại chỗ: Dùng kem 5-FU có thể điều trị khỏi các thương tổn tiền ung thư hoặc ung thư biểu mô đáy nông nhỏ.
• Hóa chất toàn thân: Hóa trị trước phẫu thuật được chỉ định đối với ung thư da có độ ác tính mô học cao. Hóa chất làm thoái lui khối u và hạch tạo điều kiện dễ dàng phẫu thuật, giảm khả năng lan tràn tế bào ung thư.
>>> Hóa trị sau mổ nhằm giảm khả năng tái phát và di căn.
VI. Phòng ngừa bệnh Ung thư da
• Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.
• Không nên tắm nắng vào khoảng thời gian từ 10 giờ đến 16 giờ, chỉ nên tắm nắng vào buổi sáng sớm, không để cháy nắng da.
• Những người phải làm việc ngoài trời cần có bảo hộ lao động như dùng mũ,nón, quần áo dài tay hoặc
che ô tránh nắng.
• Các phương pháp làm đẹp như tắm trắng làm mất lớp sừng trên da, các tế bào non phải tiếp xúc với ánh nắng và các yếu tố có hại từ môi trường nên rất dễ mắc các bệnh về da, đặc biệt là ung thư da.
• Mặc quần áo nhiều màu hoặc tối màu bằng các chất liệu tự nhiên có tác dụng bảo vệ da tốt hơn so với quần áo sáng màu bằng chất liệu nhân tạo.
• Khi làm việc có tiếp xúc với hóa chất, phóng xạ cần thực hiện tốt công tác vệ sinh an toàn trong lao động, như đi găng, đi ủng, quần áo bảo vệ, kính, mặt nạ.
• Thường xuyên vệ sinh da sạch sẽ, tránh và điều trị kịp thời các triệu chứng viêm nhiễm trên da.
• Cần chú ý tuyên truyền và khám tỉ mỉ phát hiện các thương tổn ở da giai đoạn sớm vì dễ thấy và điều trị có hiệu quả cao ở giai đoạn này.
Giải pháp cho người ung thư: Bi-Nutafit tăng cường hệ miễn dịch và sức khỏe toàn diện
Bi-Nutafit® là công thức đặc biệt chăm sóc sức khỏe toàn diện cho mọi đối tượng, nâng cao chất lượng cuộc sống. Là sản phẩm bảo vệ sức khoẻ cung cấp cho cơ thể những chất bổ dưỡng albumin, đạm, protein, các axit amin thiết yếu để nâng cao sức đề kháng và sự cường tráng của cơ thể, giúp sửa chữa và bảo vệ các mô, tế bào bị tổn thương do các tác nhân gây bệnh.
Bi-Nutafit® là công thức đặc biệt chăm sóc sức khỏe toàn diện cho mọi đối tượng, nâng cao chất lượng cuộc sống. Là sản phẩm bảo vệ sức khoẻ cung cấp cho cơ thể những chất bổ dưỡng albumin, đạm, protein, các axit amin thiết yếu để nâng cao sức đề kháng và sự cường tráng của cơ thể, giúp sửa chữa và bảo vệ các mô, tế bào bị tổn thương do các tác nhân gây bệnh.

Công dụng của Bi-Nutafit®:
- Bi-Nutafit bổ sung albumin, protein và các a xít amin thiết yếu cho cơ thể.
- Suy nhược cơ thể, suy nhược thần kinh, mất ngủ, stress..
- Sốt xuất huyết; chấn thương, hội chứng nhiễm trùng; nhiễm độc; viêm tuỵ...
- Trị liệu bỏng, nhanh liền sẹo, giúp làm mờ và giảm vết thâm nám trên da
- Chạy thận nhân tạo, suy thận cấp, mãn, hội chứng thận hư,
- Nâng cao sức đề kháng, bồi bổ sau phẫu thuật tim, phổi, phụ nữ sau sinh
- Sửa chữa tổn thương cấp độ DNA, tế bào; khử gốc tự do
- Hỗ trợ điều trị cho người viêm gan vius, xơ gan, suy gan, gan nhiễm mỡ...
- Tăng cường sức đề kháng cho người thiếu máu, người mỏi mệt, ung thư máu.
- Tăng cường MD sau mổ, xạ trị, phòng và hỗ trợ điều trị các loại ung thư
- Tăng khả năng hấp thụ canxi, giúp xương chắc khỏe
- Chống lão hóa, nâng cao chất lượng cuộc sống; tăng cường tuổi thọ.
>>> Chi tiết sản phẩm xem tại: Bi-Nutafit tăng cường hệ miễn dịch và sức khỏe toàn diện
Hotline tư vấn: 0962 876 060 - 0968 805 353 - 0978 307 072
____________________
Có thể bạn quan tâm
>>> Người đang hóa trị, xạ trị cần lưu ý gì ở chế độ ăn?
>>> Suy giảm nhận thức sau hóa trị ung thư kéo dài bao lâu? Đọc ngay để biết
>>> Mỗi đợt hóa trị ung thư kéo dài bao lâu? Có đau không?








_cr_280x220.jpg)

