Cam kết
hàng chính hãng 100%
Tư vấn sức khỏe,
sản phẩm 24/7
Giao Hàng
Toàn Quốc
Thanh Toán
Khi Nhận Hàng

Chứng nhận - Giải thưởng

Bỏ túi ngay 8 cách giúp phòng ngừa ung thư buồng trứng hiệu quả

Ung thư buồng trứng là một trong các bệnh ung thư phổ biến ở nữ giới. Cho đến nay, y học hiện đại vẫn chưa có phương pháp tầm soát nào thật sự tốt cho căn bệnh ung thư buồng trứng. Bất kỳ triệu chứng sớm nào cũng đều có thể dễ dàng bị nhầm lẫn nhiều bệnh lý khác. Liệu có cách nào giúp bạn giảm nguy cơ mắc ung thư buồng trứng ngay từ bây giờ? Những thông tin dưới đây sẽ giúp ích cho chị em trong việc phòng tránh ung thư buồng trứng.

Bỏ túi ngay 8 cách giúp phòng ngừa ung thư buồng trứng hiệu quả
 
I. Bỏ túi ngay 8 cách giúp phòng ngừa ung thư buồng trứng hiệu quả

1. Duy trì cân nặng khỏe mạnh
 
- Bệnh béo phì là một yếu tố nguy cơ ung thư buồng trứng, đặc biệt là nếu bạn đang hoặc bị béo phì sớm ở tuổi trưởng thành. Nguy cơ tử vong vì ung thư buồng trứng ở những người béo phì cũng cao hơn.

- Béo phì đã được chứng minh là một yếu tố nguy cơ càng ngày càng tăng đối với nhiều bệnh ung thư và có một mối liên hệ giữa béo phì và ung thư buồng trứng. Điều này cung cấp thêm một lý do khác để tích cực giảm cân nếu bạn cần phải làm thế hoặc chỉ đơn giản nhằm duy trì cân nặng khỏe mạnh.
 
2. Cắt bỏ tử cung và thắt ống dẫn trứng

- Cắt bỏ tử cung và thắt ống dẫn trứng đôi khi cần áp dụng phẫu thuật để điều trị các tình trạng sức khỏe khác hoặc để loại bỏ nguy cơ mang thai, hoặc một nguyên nhân nào đó trong số nhiều lý do khác. Cả hai đều có thể giúp làm giảm nguy cơ ung thư buồng trứng. Tất nhiên, những ca phẫu thuật loại này không nên bị coi nhẹ và có thể mang đến những rủi ro lớn.

- Giống như thuốc ngừa thai, nguy cơ ung thư buồng trứng thường không phải là yếu tố duy nhất quyết định cần phải tiến hành một trong những thủ thuật này trừ khi bạn có nguy cơ cao, nhưng điều đó có thể được xem là một lợi ích phụ thêm.
 
3. Ăn chế độ ít chất béo

- Duy trì thân hình mảnh dẻ có thể giúp ngăn chặn ung thư buồng trứng và cách tốt để làm điều đó là thói quen ăn uống lành mạnh và tập thể dục. Nghiên cứu cho thấy chế độ ăn ít chất béo có thể làm giảm nguy cơ ung thư buồng trứng. Nghiên cứu khác xác định chất béo từ các nguồn động vật đặc biệt có hại.
 
- Bạn nên ăn nhiều rau xanh cùng trái cây và thực phẩm khác có nguồn gốc thực vật. Hãy để dành các loại thịt đỏ và những món đòi hỏi chế biến cầu kỳ cho những dịp đặc biệt hơn.

4. Uống thuốc tránh thai làm giảm nguy cơ mắc ung thư buồng trứng

- Nghiên cứu đã chỉ ra rằng phụ nữ uống thuốc tránh thai có tỷ lệ mắc ung thư buồng trứng thấp hơn. Sự bảo vệ đó còn tồn tại cùng với khoảng thời gian bạn tiếp tục uống thuốc đều đặn và có thể kéo dài tới 35 năm, đặc biệt ở phụ nữ có bệnh lạc nội mạc tử cung ở buồng trứng đi kèm. Ngoài ra, tác dụng giảm nguy cơ này có thể bắt đầu sớm nhất là từ ba đến sáu tháng sau khi bắt đầu sử dụng thuốc.

- Có giả thiết cho thấy càng có thêm nhiều lần rụng trứng trong cuộc đời người phụ nữ, nguy cơ bị ung thư buồng trứng càng cao. Sử dụng biện pháp ngừa thai giúp bạn không bị rụng trứng và giảm nguy cơ ung thư buồng trứng lên tới 50%. Vì lý do tương tự, việc bắt đầu giai đoạn hành kinh sớm và trải qua thời kỳ mãn kinh muộn có thể làm tăng nguy cơ ung thư buồng trứng của phụ nữ.

- Tuy nhiên, việc lạm dụng thuốc tránh thai cũng có thể gây ra một số nguy cơ khác bao gồm các cơn đau thắt ngực và thuyên tắc mạch. Do đó, bạn không nên uống thuốc tránh thai chỉ để giảm nguy cơ ung thư buồng trứng vì đây chỉ là một lợi ích phụ thêm mà thôi.

5. Giảm nguy cơ mắc ung thư buồng trứng bằng cách mang thai và cho con bú
 
- Mang thai và cho con bú có liên quan đến khả năng giảm nguy cơ ung thư buồng trứng. Điều này phụ thuộc vào việc bao nhiêu lần bạn rụng trứng trong suốt cuộc đời mình. Khi bạn mang thai, bạn không rụng trứng. Bạn cũng ít có khả năng rụng trứng khi bạn đang cho con bú.

- Độ tuổi mà bạn có thai cũng quan trọng. Nghiên cứu cho thấy phụ nữ mang thai trước 26 tuổi thậm chí còn có nguy cơ bị ung thư buồng trứng thấp hơn những phụ nữ chờ đến khi ổn định mọi thứ rồi mới có con. Càng trải qua nhiều thai kỳ thì sẽ càng có ít rủi ro.

- Điều này không có nghĩa là bạn sẽ bị ung thư buồng trứng nếu bạn quyết định không có con hoặc không cho con bú. Bạn cũng không nên sử dụng lý do tránh ung thư buồng trứng là động lực chính trong việc mang thai. Theo hội Ung thư học Hoa Kỳ, nguy cơ toàn bộ cho một người phụ nữ với khả năng bị ung thư buồng trứng đôi khi trong cả cuộc đời chỉ dưới 2%.

6. Loại bỏ buồng trứng và ống dẫn trứng
 
- Có đến 10% ung thư buồng trứng ở phụ nữ là do đột biến di truyền. Nếu bạn có nguy cơ cao bị ung thư buồng trứng, phẫu thuật phòng ngừa hoặc dự phòng có thể là một lựa chọn cho bạn. Nhiều phụ nữ từng có tiền sử gia đình hoặc tiền sử bệnh ung thư buồng trứng hoặc đột biến gen làm tăng nguy cơ mắc cả ung thư buồng trứng và ống dẫn trứng, có thể cân nhắc tiến hành một thủ thuật chữa trị phù hợp.

- Nếu bạn có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư buồng trứng hoặc ung thư di truyền khác hoặc tình trạng đột biến gen đã biết, bạn có thể cần xin ý kiến bác sĩ có chuyên môn. Các đột biến trong gen BRCA1 và BRCA2 làm tăng nguy cơ ung thư buồng trứng và ung thư vú, tuy nhiên các đột biến di truyền khác cũng có thể làm tăng nguy cơ ung thư buồng trứng. Bác sĩ có thể thảo luận với bạn về cách thức, bao gồm cả việc phẫu thuật để giảm thiểu các yếu tố nguy cơ.

7. Hạn chế điều trị thuốc hỗ trợ sinh sản
 
- Các thuốc hỗ trợ sinh sản chưa được xác nhận là có thực sự làm gia tăng nguy cơ ung thư buồng trứng hay không. Tuy nhiên, có một số bằng chứng cụ thể là clomiphene citrate được bán dưới tên thương hiệu Clomid và những biệt dược khác có thể làm gia tăng nguy cơ. Trước đây, các bác sĩ đã thường sử dụng thuốc này, nhưng cho đến nay thói quen này đã được điều chỉnh dựa vào nghiên cứu chứng cứ trên.

- Điều này đã khuyến cáo các bác sĩ tránh sử dụng thuốc Clomid kéo dài trong hơn sáu tháng vì nguy cơ ung thư buồng trứng. Thông thường nếu một phụ nữ gặp khó khăn khi mang thai và họ không rụng trứng sẽ được thử Clomid trong vài tháng. Nếu việc điều trị đó không hiệu quả, họ sẽ được chuyển sang một lựa chọn khác.

8. Tránh các liệu pháp hormone

- Dùng liệu pháp hormone sau khi mãn kinh có thể làm tăng nguy cơ ung thư buồng trứng, nhưng không có các bằng chứng dứt khoát khẳng định điều này.

- Một số chuyên gia cho rằng liệu pháp hormone dưới dạng estrogen đơn độc có thể làm tăng nguy cơ ung thư buồng trứng, trong khi những người khác nói rằng estrogen phối hợp cùng với progesterone mới là vấn đề. Tuy nhiên, vẫn có những tác giả khác tin rằng không có chút rủi ro nào cả.

II. Nguyên nhân gây ung thư buồng trứng do đột biến gen
 
Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng một số đột biến ở tại các gen chỉ huy tế bào phát triển, phân chia và chết đi có thể khiến các tế bào bình thường ở trong buồng trứng nhân lên liên tục, trở thành khối u. Các tế bào ung thư tiếp tục sống, phát triển và xâm nhập vào các mô lân cận hoặc lây lan (di căn) đến các bộ phận khác của cơ thể.

Một số nghiên cứu gần đây cho thấy nguyên nhân gây ung thư buồng trứng có thể bắt nguồn từ các tế bào ở ống dẫn trứng chứ không nhất định phải ở trong buồng trứng. Có 2 loại đột biến gen thường gặp bao gồm:

1. Đột biến gen
 
Trong một số trường hợp hiếm gặp, nguyên nhân gây ung thư buồng trứng là do các đột biến gen được di truyền từ cha mẹ. Cụ thể như sau:
 
Bỏ túi ngay 8 cách giúp phòng ngừa ung thư buồng trứng hiệu quả
  
Đột biến di truyền ở gen BRCA1 và BRCA2: chiếm hầu hết các trường hợp ung thư buồng trứng do đột biến gen di truyền. Với gen BRCA1, chị em có 35 – 70% nguy cơ mắc ung thư buồng trứng trong suốt cuộc đời. Còn với gen BRCA2, chị em có 10 – 30% nguy cơ ở độ tuổi 70. Những đột biến gen di truyền này cũng làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú, ung thư biểu mô ống dẫn trứng, ung thư biểu mô phúc mạc nguyên phát, ung thư tuyến tụy và ung thư tuyến tiền liệt.

Nhiều đột biến gen khác nhau như MLH1, MSH2, MSH6, TGFBR2 , PMS1, PMS2 và EPCAM: Khoảng 10% phụ nữ mắc hội chứng di truyền trên các gen này sẽ phát triển thành bệnh ung thư buồng trứng. Ngoài ra, nó làm tăng nguy cơ ung thư ruột kết, ung thư nội mạc tử cung.

Đột biến gen STK11: Không chỉ khiến nguy cơ mắc ung thư buồng trứng cao hơn, đột biến trên gen này làm tăng nguy cơ ung thư đường tiêu hóa.

Đột biến gen MUTYH: Những người mắc hội chứng này có thể phát triển các khối polyp trong đại – trực tràng và ruột non và làm tăng nguy cơ mắc ung thư ruột kết, ung thư buồng trứng và ung thư bàng quang.

Bên cạnh những đột biến gen di truyền là nguyên nhân gây ung thư buồng trứng vừa kể trên, còn có những gen khác liên quan đến ung thư buồng trứng, bao gồm ATM, BRIP1, RAD51C, RAD51D và PALB2.

Tuy nhiên, hầu hết các đột biến gen là nguyên nhân gây ung thư buồng trứng lại không do di truyền mà thường xảy ra trong cuộc đời của người phụ nữ, gọi là đột biến gen mắc phải.
 
Cho đến nay, các nhà khoa học vẫn chưa tìm ra được nguyên nhân của hầu hết các đột biến mắc phải.
Tuy nhiên, có một số bằng chứng cho thấy bức xạ, amiăng có thể là thủ phạm.

III. Các yếu tố nguy cơ

Sau khi đã tìm hiểu về nguyên nhân gây ung thư buồng trứng thì bạn cũng nên biết thêm một số yếu tố nguy cơ có thể làm gia tăng khả năng mắc bệnh để có thể phòng ngừa hiệu quả hơn.
 
Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra một số yếu tố nguy cơ có thể làm tăng khả năng phát triển ung thư biểu mô ở buồng trứng (không áp dụng cho khối u tế bào mầm và khối u mô đệm) như sau:

1. Tuổi tác

- Nguy cơ phát triển ung thư buồng trứng sẽ gia tăng theo tuổi tác. Ung thư buồng trứng hiếm gặp ở phụ nữ dưới 40 tuổi mà hầu hết đều xảy ra ở phụ nữ sau khi mãn kinh. Có 80% người bệnh trên 50 tuổi và 50% từ 63 tuổi trở lên.

2. Thừa cân, béo phì

- Phụ nữ béo phì (chỉ số khối cơ thể BMI trên 30) dễ bị ung thư buồng trứng hơn. Béo phì cũng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến triển vọng điều trị và thời gian sống của người bệnh.

3. Tiền sử bệnh gia đình

- Nguy cơ ung thư buồng trứng của bạn sẽ tăng lên nếu mẹ hoặc chị em gái mắc ung thư buồng trứng, ung thư đại – trực tràng và ung thư vú. Điều này là do một số đột biến gen được di truyền từ gia đình đã được đề cập ở trên.

4. Dùng liệu pháp thay thế hormone sau mãn kinh

- Những phụ nữ sử dụng hormone estrogen đơn độc hoặc kết hợp với progesterone sau khi mãn kinh để kiểm soát triệu chứng mãn kinh, có nguy cơ phát triển ung thư buồng trứng cao hơn so với phụ nữ chưa bao giờ sử dụng hormone.

5. Dậy thì sớm hoặc mãn kinh muộn

- Những người phụ nữ bắt đầu hành kinh khi còn nhỏ tuổi (trước 8 tuổi) hoặc bắt đầu mãn kinh ở độ tuổi muộn hơn bình thường (sau 55 tuổi), hoặc cả hai cũng khiến tỷ lệ mắc ung thư buồng trứng tăng.

6. Vấn đề mang thai

- Rủi ro tăng ở những người phụ nữ chưa từng mang thai, mang thai lần đầu tiên sau 35 tuổi.

7. Lạc nội mạc tử cung có thể là nguyên nhân gây ung thư buồng trứng

- Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng phụ nữ bị lạc nội mạc tử cung dễ bị ung thư buồng trứng hơn.

8. Điều trị hiếm muộn

- Những người phụ nữ từng điều trị hiếm muộn bằng thụ tinh trong ống nghiệm IVF hoặc dùng thuốc hỗ trợ sinh sản dường như dễ bị khối u buồng trứng hơn. Hãy thảo luận với bác sĩ về những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình điều trị hiếm muộn.

9. Từng mắc ung thư trước đây

- Bạn sẽ có rủi ro gặp phải ung thư buồng trứng cao hơn nếu như từng bị ung thư vú, ung thư ruột kết khi còn trẻ.
 
IV. Làm thế nào để nhận biết sớm ung thư cổ tử cung?
 
Ung thư cổ tử cung sống được bao lâu liên quan mật thiết đến thời điểm phát hiện bệnh. Được điều trị càng sớm, cơ hội chữa khỏi sẽ cao hơn và sống lâu hơn.

Ở giai đoạn đầu, các dấu hiệu ung thư cổ tử cung thường không rõ nét nên rất khó phát hiện. Tuy nhiên, vẫn sẽ có 1 số triệu chứng điển hình mà bạn cần lưu ý như:

Chảy máu âm đạo bất thường trong hoặc sau khi quan hệ tình dục, giữa chu kỳ kinh nguyệt hoặc sau thời gian mãn kinh, sau đại tiện gắng sức

Đau và khó chịu khi quan hệ tình dục

Tiết dịch âm đạo bất thường hoặc khí hư nhiều, lẫn máu, có mùi hôi

Đau ở vùng bụng dưới hoặc ngang thắt lưng.

Nếu tế bào ung thư đã lan ra khỏi cổ tử cung và xâm lấn vào các mô, cơ quan xung quanh, bạn có thể gặp phải các triệu chứng như:

Đau dữ dội ở bụng hoặc lưng
 
Táo bón

Đi tiểu thường xuyên hơn bình thường

Đi tiểu không kiểm soát hoặc đại tiện không tự chủ

Có máu hoặc phân trong nước tiểu

Phù nề một hoặc cả hai chân

Chảy máu âm đạo dữ dội.

Có thể biếng ăn, sụt cân, suy thận, xanh xao, thiếu máu,…

Ngoài ra, để phát hiện sớm ung thư cổ tử cung thì tốt nhất bạn nên thực hiện các xét nghiệm tầm soát như xét nghiệm phết tế bào cổ tử cung (PAP) và xét nghiệm HPV. Trong 30 năm qua, nhờ các chương trình sàng lọc phát hiện sớm ung thư cổ tử cung bằng các xét nghiệm này đã giúp giảm khoảng 70% tỉ lệ tử vong do bệnh:

Phụ nữ từ 21 đến 29 tuổi: Xét nghiệm Pap 3 năm một lần.

Phụ nữ từ 30 đến 65 tuổi: Xét nghiệm PAP 3 năm 1 lần và xét nghiệm HPV 5 năm một lần.
 
V. Các cách để điều trị ung thư buồng trứng gồm:

1. Phẫu thuật

- Đối với bệnh nhân được chẩn đoán ung thư buồng trứng, đặc biệt là ung thư buồng trứng giai đoạn đầu giai đoạn sớm, phẫu thuật luôn là liệu pháp điều trị được lựa chọn hàng đầu. Khi phẫu thuật ung thư, bác sĩ sẽ cố gắng loại bỏ tối đa các tế bào ung thư, lượng tế bào ung thư còn sót lại có thể được điều trị bằng hóa trị hay xạ trị. Thông thường, bệnh nhân sẽ phải cắt buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung, cổ tử cung, cắt mạc nối, và các hạch ở ổ bụng. Nhưng nếu bệnh nhân muốn có con, bác sĩ sẽ cố gắng bảo tồn các bộ phận chưa bị tế bào ung thư xâm lấn.

- Tùy vào tình trạng bệnh nhân, bác sĩ có thể chỉ định mổ hở hoặc mổ nội soi. Phương pháp mổ nội soi có nhiều ưu điểm như xâm lấn tối thiểu, mang tính thẩm mỹ cao, rút ngắn thời gian nằm viện và bệnh nhân mau chóng hồi phục. Phẫu thuật có thể gây ra các cơn đau ngắn và khiến bệnh nhân đi tiêu, đi tiểu khó khăn.

2. Hóa trị liệu

- Hóa trị liệu là phương pháp dùng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư. Phương pháp dùng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư được gọi là hóa trị liệu. Thuốc có thể được đưa vào cơ thể thông qua tiêm tĩnh mạch, uống hoặc đưa trực tiếp vào ổ bụng nhờ một ống thông.

- Hóa trị liệu thường được chỉ định cho bệnh nhân ung thư buồng trứng ở giai đoạn tiến triển hoặc giúp loại bỏ các tế bào ung thư còn sót lại sau phẫu thuật. Sau khi sử dụng thuốc, bác sĩ có thể cho bệnh nhân kiểm tra mẫu mô và dịch để đánh giá đáp ứng với thuốc.

- Thuốc không chỉ tác động đến các tế bào ung thư mà còn gây ảnh hưởng đến các tế bào bình thường. Các tác dụng phụ của phương pháp hóa trị có thể bao gồm: nôn, buồn nôn, rụng tóc, chán ăn, sạm da, mệt mỏi,... Một số thuốc điều trị ung thư buồng trứng có thể gây tổn thương đến thận, do đó bệnh nhân cần truyền nhiều dịch để bảo vệ thận.

3. Xạ trị

- Xạ trị là dùng tia phóng xạ có năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Tia phóng xạ có thể xuất phát từ một máy bên ngoài cơ thể hoặc dung dịch phóng xạ được đưa vào ổ bụng bệnh nhân.

- Tia xạ có thể ảnh hưởng đến cả tế bào ung thư và tế bào bình thường. Phương pháp này có thể dẫn đến một số tác dụng phụ như: chán ăn, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, tiêu chảy,... Tác dụng phụ thường phụ thuộc vào liều lượng và vùng cơ thể bị chiếu xạ.

 
Giải pháp cho người ung thư: Bi-Nutafit tăng cường hệ miễn dịch và sức khỏe toàn diện

Bi-Nutafit® là công thức đặc biệt chăm sóc sức khỏe toàn diện cho mọi đối tượng, nâng cao chất lượng cuộc sống. Là sản phẩm bảo vệ sức khoẻ cung cấp cho cơ thể những chất bổ dưỡng albumin, đạm, protein, các axit amin thiết yếu để nâng cao sức đề kháng và sự cường tráng của cơ thể, giúp sửa chữa và bảo vệ các mô, tế bào bị tổn thương do các tác nhân gây bệnh.

 
Bỏ túi ngay 8 cách giúp phòng ngừa ung thư buồng trứng hiệu quả

Công dụng của Bi-Nutafit®

- Bi-Nutafit bổ sung albumin, protein và các a xít amin thiết yếu cho cơ thể.

- Suy nhược cơ thể, suy nhược thần kinh, mất ngủ, stress..

- Sốt xuất huyết; chấn thương, hội chứng nhiễm trùng; nhiễm độc; viêm tuỵ...

- Trị liệu bỏng, nhanh liền sẹo, giúp làm mờ và giảm vết thâm nám trên da

- Chạy thận nhân tạo, suy thận cấp, mãn, hội chứng thận hư,

- Nâng cao sức đề kháng, bồi bổ sau phẫu thuật tim, phổi, phụ nữ sau sinh

- Sửa chữa tổn thương cấp độ DNA, tế bào;  khử gốc tự do

- Hỗ trợ điều trị cho người viêm gan vius, xơ gan, suy gan, gan nhiễm mỡ...

- Tăng cường sức đề kháng cho người thiếu máu, người mỏi mệt, ung thư máu.

- Tăng cường MD sau mổ, xạ trị, phòng và hỗ trợ điều trị các loại ung thư

 - Tăng khả năng hấp thụ canxi, giúp xương chắc khỏe

- Chống lão hóa, nâng cao chất lượng cuộc sống; tăng cường tuổi thọ.

 
    
 
   
Hotline tư vấn: 0962 876 060 - 0968 805 353 - 0978 307 072

____________________

Có thể bạn quan tâm


>>>  Người đang hóa trị, xạ trị cần lưu ý gì ở chế độ ăn?

>>>  Suy giảm nhận thức sau hóa trị ung thư kéo dài bao lâu? Đọc ngay để biết


>>> Mỗi đợt hóa trị ung thư kéo dài bao lâu? Có đau không?

Các tin khác