Cam kết
hàng chính hãng 100%
Tư vấn sức khỏe,
sản phẩm 24/7
Giao Hàng
Toàn Quốc
Thanh Toán
Khi Nhận Hàng

Chứng nhận - Giải thưởng

5 giai đoạn ung thư vú chị em phụ nữ cần phải biết

Ung thư vú (breast cancer) là bệnh lý u vú ác tính khi các tế bào ác tính hình thành từ trong mô tuyến vú. Các tế bào ung thư sau đó có thể phát triển lan rộng ra toàn bộ vú và di căn sang các bộ phận khác trên cơ thể. Đây là loại ung thư thường gặp nhất ở nữ giới. Câu hỏi mà chị em vẫn luôn băn khoăn đó chính là ung thư vú có mấy giai đoạn? Dưới đây là 5 giai đoạn ung thư vú mà chị em cần phải biết. 

I. Ung thư vú có mấy giai đoạn? 5 giai đoạn ung thư vú chị em phụ nữ cần phải biết 
 
1. Giai đoạn 0: Tiền ung thư 
 
- Giai đoạn 0 mô tả ung thư mới chỉ ở trong các ống dẫn của mô vú và chưa lan sang các mô xung quanh của vú. Nó còn được gọi là ung thư không xâm lấn hoặc ung thư tại chỗ (Tis, N0, M0).

2. Giai đoạn I: Xâm lấn 

Giai đoạn IA: Khối u còn nhỏ, xâm lấn và chưa lan đến các hạch bạch huyết (T1, N0, M0).

Giai đoạn IB: Ung thư đã lan đến các hạch bạch huyết và ung thư trong hạch có kích thước lớn hơn 0,2mm nhưng nhỏ hơn 2mm; Không có bằng chứng về khối u ở vú hoặc khối u ở vú có kích thước 20mm hoặc nhỏ hơn (T0 hoặc T1, N1mi, M0).

3. Giai đoạn II: Tiến triển

Giai đoạn IIA: Không có bằng chứng về khối u ở vú, nhưng ung thư đã di căn tới 1-3 hạch bạch huyết ở nách. Nó không lây lan đến các bộ phận xa của cơ thể (T0, N1, M0); Khối u có kích thước 20mm hoặc nhỏ hơn và đã lan đến 1-3 hạch bạch huyết ở nách (T1, N1, M0); Khối u lớn hơn 20mm nhưng không lớn hơn 50mm và chưa di căn đến các hạch bạch huyết ở nách (T2, N0, M0).

Giai đoạn IIB: Khối u lớn hơn 20mm nhưng không lớn hơn 50mm và đã di căn đến 1-3 hạch bạch huyết ở nách (T2, N1, M0); Khối u lớn hơn 50mm nhưng chưa di căn đến các hạch bạch huyết ở nách (T3, N0, M0).

4. Giai đoạn III: Lan rộng 

Giai đoạn IIIA: Ung thư đã đạt đến bất kỳ kích thước nào và lan tới 4-9 hạch bạch huyết ở nách hoặc đến các hạch bạch huyết bên trong tuyến vú nhưng chưa lây lan sang các bộ phận khác của cơ thể (T0, T1, T2 hoặc T3; N2; M0). Giai đoạn IIIA cũng có thể là một khối u lớn hơn 50mm đã di căn tới 1-3 hạch bạch huyết ở nách (T3, N1, M0).

Giai đoạn IIIB: Khối u đã lan đến thành ngực hoặc gây sưng, loét vú; hoặc được chẩn đoán là ung thư vú dạng viêm. Nó có thể đã hoặc không lan đến 9 hạch bạch huyết ở nách hoặc bên trong tuyến vú và chưa lây lan sang các bộ phận khác của cơ thể (T4; N0, N1, hoặc N2; M0).

Giai đoạn IIIC: Một khối u có kích thước bất kỳ đã lan đến 10 hoặc nhiều hạch bạch huyết ở nách, các hạch bạch huyết bên trong tuyến vú và/hoặc các hạch bạch huyết dưới xương đòn nhưng chưa lây lan sang các bộ phận khác của cơ thể (bất kỳ T, N3, M0).

5. Giai đoạn IV: Di căn

- Khối u có thể có kích thước bất kỳ và đã lan đến các cơ quan khác, chẳng hạn như xương, phổi, não, gan, các hạch bạch huyết ở xa hoặc thành ngực (bất kỳ T, bất kỳ N, M1). Thông thường, ung thư vú di căn được phát hiện sau khi chẩn đoán ung thư vú giai đoạn đầu với tỷ lệ khoảng 6%.

II. Tỷ lệ sống sau 5 năm qua từng giai đoạn ung thư vú

- Tiên lượng sống cho bệnh nhân ung thư vú phụ thuộc nhiều vào tình trạng hạch nách. Số lượng các hạch bạch huyết dương tính càng nhiều thì kết quả càng xấu. Và các khối u đáp ứng với hormone thường có kết quả tốt hơn.

- Tiên lượng của ung thư vú giai đoạn đầu thường là tốt. Cả giai đoạn 0 và giai đoạn I đều có tỷ lệ sống còn sau 5 năm là 100%. Tỷ lệ sống sau 5 năm của ung thư vú giai đoạn II và giai đoạn III tương ứng là khoảng 93% và 72%. 

- Khi khối u di căn toàn thân, tiên lượng sẽ xấu đi đáng kể, chỉ 22% bệnh nhân ung thư vú giai đoạn IV sống sót sau 5 năm tiếp theo. 

III. Nguyên nhân ung thư vú

Theo quy luật tất yếu của tự nhiên, trong cơ thể con người ai cũng mang một nguy cơ ung thư vú tiềm tàng trong suốt cuộc đời và nguy cơ này tăng lên theo độ tuổi và được tính bằng cách cộng dồn nguy cơ trong từng thập niên. Tuy nhiên, có nhiều yếu tố khác làm tăng hoặc thúc đẩy sự phát triển của ung thư vú. Những yếu tố nguy cơ quan trọng có thể kể đến là:

Lớn tuổi.

Bản thân có các bệnh ác tính hoặc lành tính tại vú. 

Ít tham gia các hoạt động thể chất, chế độ ăn uống không lành mạnh, sử dụng nhiều rượu bia, thuốc lá.

Thừa cân, béo phì.

Phụ nữ có quá trình dậy thì sớm hoặc bước vào mãn kinh muộn.

Phụ nữ lớn tuổi mới có con đầu lòng hoặc không sinh con hoặc không nuôi con bằng sữa mẹ.

Phụ nữ  một số đột biến về gen như BRCA 1 hoặc BRCA 2. Theo thống kê khoảng 10% số ca ung thư vú có yếu tố gen đột biến.

Phụ nữ có sử dụng các liệu pháp nội tiết tố thay thế. 

Tiền sử gia đình có người mắc ung thư vú, đặc biệt là quan hệ thế hệ 1 (mẹ, chị em gái, con gái).

Từng xạ trị vào vùng vú hoặc vùng ngực.

IV. Ung thư vú có nguy hiểm không?
 

Tỷ lệ tử vong do bệnh ung thư vú đứng hàng đầu trong nhóm nguyên nhân tử vong do ung thư ở nữ giới trên toàn thế giới. Mỗi năm nước ta có khoảng hơn 21.555 ca mắc mới và hơn  9.315 ca tử vong. Ung thư vú ở nam giới chiếm khoảng 1% các trường hợp. Một số dấu hiệu gợi ý ung thư vú bao gồm:

Vú có sự thay đổi về hình dạng và kích thước;
 
Vùng da ở ngực, núm vú hoặc quầng vú xuất hiện vảy, đỏ hoặc sưng;

Khi sờ phát hiện có khối u ở vú, hoặc vùng xung quanh vú như dưới nách;

Núm vú bị tụt;

Vùng vú hoặc núm vú xuất hiện đau nhức;

Có vết lõm ở da hoặc phần da xung quanh vú dày lên;

Tiết dịch hoặc dịch có lẫn máu ở đầu vú.

Với những vết lõm ở da như Những vết lõm da vú giống như da quả cam được gọi là sần da cam. Ung thư vú ở giai đoạn đầu, phần tổn thương chỉ ảnh hưởng đến ở xung quanh vú, nếu không được nhận biết và thăm khám sớm kết hợp điều trị kịp thời, bệnh sẽ chuyển biến sang các giai đoạn nặng hơn và ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trong cơ thể.

Tế bào ung thư khi lây lan vào trong cơ thể sẽ thông qua 3 con đường chính là: mô tế bào lân cận, hệ thống bạch huyết và qua đường máu. Việc các tế bào ung thư xâm lấn và lây lan trong cơ thể được gọi là di căn:

Mô tế bào lân cận: Lúc này tế bào ung thư đã lan rộng từ cơ quan khởi bệnh và phát triển xâm lấn
sang các mô tế bào lân cận.

Hệ thống bạch huyết: Lúc này tế bào ung thư đã lan rộng từ cơ quan khởi phát bệnh vào hệ thống bạch huyết sau đó di chuyển trong mạch bạch huyết để đến với các cơ quan khác của cơ thể.

Máu: Sau khi tế bào ung thư xâm lấn từ cơ quan khởi phát bệnh vào máu và di chuyển ngay trong mạch máu để lan đến các cơ quan khác của cơ thể.

Đặc điểm của khối u di căn là có đặc tính giống với khối u nguyên phát (khối u ban đầu). Ví dụ nếu ung thư vú di căn xâm lấn đến xương, tế bào ung thư ở xương sẽ hoạt động tương tự như tế bào ung thư ở vú. Trường hợp này được gọi là ung thư vú di căn xương, không phải là ung thư xương nguyên phát.

Ở giai đoạn khối u nguyên phát di căn đến các mô và cơ quan trong cơ thể ở trường hợp nặng có thể dẫn đến tử vong.Vì vậy việc khám tầm soát rất quan trọng trong việc tìm ra các dấu hiệu bệnh lý trước khi người bệnh xuất hiện các triệu chứng. Mục tiêu của việc tầm soát là phát hiện ra ung thư ở giai đoạn sớm để giúp cho điều trị khỏi hẳn bệnh. .

V. Phương pháp điều trị ung thư vú

1. Phẫu thuật

Phần lớn bệnh nhân ung thư vú đều sẽ được phẫu thuật để cắt bỏ khối u tuyến vú. Một số phương pháp phẫu thuật bao gồm:

Phẫu thuật cắt vú bảo tồn (breast-conserving surgery): Phẫu thuật cắt bỏ khối u ác tính và một ít tế bào lành tính xung quanh khối u, và không cắt bỏ toàn bộ mô vú còn lại.

Phẫu thuật cắt toàn bộ vú (total mastectomy): Phẫu thuật cắt toàn bộ vú. Nó còn được gọi là phẫu thuật cắt vú đơn giản (simple mastectomy). Có thể kết hợp lấy một vài hạch nách.

Phẫu thuật cắt vú triệt để cải biên (modified radical mastectomy): Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ vú, hạch nách và một phần cơ ngực.

2. Hóa trị 

- Sử dụng thuốc hóa chất để tiêu diệt các tế bào ung thư hoặc làm chậm sự phát triển của tế bào ung thư. Khi thực hiện hóa trị (bằng đường uống hoặc đường tiêm truyền), thuốc sẽ theo đường máu để tìm diệt tế bào ung thư trong cơ thể. Hóa trị có thể thực hiện trước mổ, sau mổ hoặc lúc tế bào ung thư đã cho di căn xa.  

3. Xạ trị 

- Điều trị ung thư vú bằng xạ trị là phương pháp sử dụng các chùm tia năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư hoặc ngăn chặn sự phát triển của chúng. Cách thức xạ trị được thực hiện tùy thuộc loại và giai đoạn của ung thư.

VI. Liệu pháp nhắm trúng đích

Là sử dụng các loại thuốc hoặc chế phẩm có tác động “chọn lọc” lên một hay nhiều đặc tính riêng biệt của các loại tế bào ung thư. So với hóa trị hoặc xạ trị, liệu pháp trúng đích thường ít gây tác dụng phụ lên tế bào lành. 

1. Liệu pháp nội tiết tố

- Là phương pháp điều trị để loại bỏ nội tiết tố hoặc ức chế sự hoạt động của nội tiết tố từ đó làm ngưng sự phát triển của tế bào ung thư. 

2. Liệu pháp miễn dịch

- Là biện pháp điều trị sử dụng hệ thống miễn dịch của bệnh nhân để chống lại bệnh ung thư.

VII. Phòng ngừa ung thư vú

1. Dinh dưỡng

Hiện nay, không có một loại thực phẩm hay chế độ ăn có thể ngăn chặn ung thư vú. Tuy nhiên việc lựa chọn đúng thực phẩm và chế độ ăn có thể giúp cơ thể bạn khỏe mạnh nhất có thể, tăng cường hệ thống miễn dịch của bạn và giúp giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư vú ở mức thấp nhất có thể. Và không có thực phẩm hoặc chế độ ăn uống nào có thể chữa khỏi ung thư, mặc dù một số chúng có thể giúp kiểm soát tác dụng phụ của việc điều trị hoặc giúp cơ thể bạn khỏe lại sau khi điều trị. Một số lựa chọn thực phẩm có thể giúp điều trị ung thư hiệu quả hơn hoặc có thể giúp bạn khỏe mạnh. 

Giữ trọng lượng cơ thể của bạn trong mức phù hợp.

Ăn nhiều rau và trái cây.

Hạn chế lượng chất béo bão hòa tiêu thụ dưới 10% tổng lượng calo mỗi ngày và lượng chất béo tiêu thụ được khuyến cáo nên ở khoảng 30gr mỗi ngày.

Sử dụng thêm các thực phẩm giàu omega-3 và axit béo, hạn chế sử dụng các chất béo chuyển hóa, thực phẩm chế biến sắn chứa nhiều phụ gia. 

2. Tập thể dục

Phụ nữ tập thể dục hơn 4 tiếng mỗi tuần được ghi nhận có nguy cơ mắc ung thư vú thấp hơn phụ nữ không tập thể dục. Hiệu quả của việc tập thể dục trong việc làm giảm nguy cơ mắc ung thư vú được ghi nhận rõ rệt ở phụ nữ tiền mãn kinh có cân nặng bình thường hoặc thấp. 
 
Giải pháp cho người ung thư: Bi-Nutafit tăng cường hệ miễn dịch và sức khỏe toàn diện

Bi-Nutafit® là công thức đặc biệt chăm sóc sức khỏe toàn diện cho mọi đối tượng, nâng cao chất lượng cuộc sống. Là sản phẩm bảo vệ sức khoẻ cung cấp cho cơ thể những chất bổ dưỡng albumin, đạm, protein, các axit amin thiết yếu để nâng cao sức đề kháng và sự cường tráng của cơ thể, giúp sửa chữa và bảo vệ các mô, tế bào bị tổn thương do các tác nhân gây bệnh.
 
Đối tượng nào có nguy cơ cao mắc ung thư cổ tử cung?

Công dụng của Bi-Nutafit®

- Bi-Nutafit bổ sung albumin, protein và các a xít amin thiết yếu cho cơ thể.

- Suy nhược cơ thể, suy nhược thần kinh, mất ngủ, stress..

- Sốt xuất huyết; chấn thương, hội chứng nhiễm trùng; nhiễm độc; viêm tuỵ...

- Trị liệu bỏng, nhanh liền sẹo, giúp làm mờ và giảm vết thâm nám trên da

- Chạy thận nhân tạo, suy thận cấp, mãn, hội chứng thận hư,

- Nâng cao sức đề kháng, bồi bổ sau phẫu thuật tim, phổi, phụ nữ sau sinh

- Sửa chữa tổn thương cấp độ DNA, tế bào;  khử gốc tự do

- Hỗ trợ điều trị cho người viêm gan vius, xơ gan, suy gan, gan nhiễm mỡ...

- Tăng cường sức đề kháng cho người thiếu máu, người mỏi mệt, ung thư máu.

- Tăng cường MD sau mổ, xạ trị, phòng và hỗ trợ điều trị các loại ung thư

 - Tăng khả năng hấp thụ canxi, giúp xương chắc khỏe

- Chống lão hóa, nâng cao chất lượng cuộc sống; tăng cường tuổi thọ.

 
    
 
   
Hotline tư vấn: 0962 876 060 - 0968 805 353 - 0978 307 072

____________________

Có thể bạn quan tâm

>>>  Người đang hóa trị, xạ trị cần lưu ý gì ở chế độ ăn?

>>>  Suy giảm nhận thức sau hóa trị ung thư kéo dài bao lâu? Đọc ngay để biết

>>> 
Mỗi đợt hóa trị ung thư kéo dài bao lâu? Có đau không?

Các tin khác