Tật khúc xạ ở mắt là gì? Tổng quan chi tiết về bệnh tật khúc xạ
Tật khúc xạ ở mắt là gì đây là câu hỏi không ít người thắc mắc. Tật khúc xạ gây không ít khó khăn cho người bệnh trong cuộc sống, đồng thời là nguyên nhân chính gây suy giảm thị lực vừa và nặng, nguyên nhân phổ biến thứ hai gây mù lòa trên thế giới. Để trả lời cho câu hỏi này, các bạn cùng tham khảo nhé!
► Tật khúc xạ ở mắt là gì?
Tật khúc xạ gồm 3 loại : cận thị, viễn thị , loạn thị. Cận thị là trường hợp ta nhìn xa mờ, nhìn gần rõ, thường gặp ở tuổi học đường. Viễn thị có 2 dạng: viễn thị nhẹ thì nhìn xa rõ, nhìn gần mờ; viễn thị nặng thì nhìn cả xa lẫn gần đều mờ.
1. Cận thị
Mắt cận thị có trục trước sau dài hơn bình thường hoặc có lực khúc xạ quá mạnh, khiến các tia sáng hội tụ ở trước võng mạc. Mắt cận thị có thể nhìn rõ các vật ở gần nhưng lại không nhìn rõ các vật ở xa.
Cận thị có thể do di truyền hoặc mắc phải do mắt phải làm việc quá nhiều ở khoảng cách gần. Cận thị di truyền thường phát hiện ở trẻ em khi 8-12 tuổi. Ở độ tuổi từ 10 đến 20, khi cơ thể phát triển nhanh chóng thì mắt cũng ngày càng dài ra và cận thị cũng tiến triển nhanh. Từ 20 đến 40 tuổi, thường độ cận thị ít thay đổi.
.jpg)
Mắt cận thị có trục trước sau dài hơn bình thường
2. Viễn thị
Mắt viễn thị có trục trước sau ngắn hơn bình thường hoặc lực khúc xạ quá yếu, khiến các tia sáng hội tụ ở sau võng mạc, ảnh hiện lên trên võng mạc không rõ nét. Mắt viễn thị không thể nhìn rõ các vật ở gần. Để cố gắng nhìn rõ, mắt luôn phải điều tiết để đưa ảnh rơi trên võng mạc. Do điều tiết liên tục, mắt viễn thị bị mệt mỏi, gây đau đầu, nhức mắt và hay chảy nước mắt.
Viễn thị thường do di truyền. Trẻ mới đẻ và trẻ nhỏ thường có xu hướng viễn thị nhẹ. Khi trẻ lớn lên, con mắt cũng phát triển và trở nên dài hơn, độ viễn thị cũng sẽ giảm dần. Để chỉnh tật viễn, ta dùng kính hội tụ (kính +) nhằm làm tăng lực khúc xạ của mắt.

Mắt viễn thị có trục trước sau ngắn hơn bình thường
3. Loạn thị
Giác mạc là một màng collagen trong suốt, rất nhạy cảm nằm phía trước lòng đen của con mắt. Bản chất của nó là một thấu kính hội tụ có công suất lớn tới + 42 đi-ốp để khúc xạ ánh sáng khi đi qua giác mạc.
Giác mạc bình thường hình cầu đều đặn, nhẵn bóng, giống như mặt quả bóng tròn. Khi mắt ta bị loạn thị, một trục nào đó của giác mạc sẽ cong hơn các trục khác, trông giống như quả bóng bầu dục, và các tia sáng đi qua trục đó sẽ hội tụ ở trước võng mạc, trong khi các tia sáng khác đi qua một trục ít cong hơn lại hội tụ ở sau võng mạc.
Loạn thị cũng có thể do thủy tinh thể bị nghiêng trong nhãn cầu. Do vậy, ảnh của vật mà mắt ta nhìn thấy sẽ bị méo hình hoặc bị mờ cả khi nhìn xa và nhìn gần. Giống như khi bạn đi vào nhà gương ở công viên, bạn sẽ thấy hình ảnh mình trong gương quá cao, quá béo hoặc quá gầy. Một người cũng có thể bị loạn thị kèm theo cận thị hoặc viễn thị.

Loạn thị có thể do thủy tinh thể bị nghiêng trong nhãn cầu
Những dấu hiệu báo động có thể bị tật khúc xạ: xem tivi hay cái gì thì phải lại gần mới thấy, nhìn xa hay gần không rõ, nhìn hình ảnh biến dạng, hay nheo mắt khi nhìn, kết quả học tập, lao động giảm sút, hay dụi mắt khi nhìn, hay mỏi mắt, nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ khi đọc sách hay học tập, hay nghiêng đầu khi nhìn, lé mắt…
Xem ngay >>> Thuốc uống bổ mắt từ thiên nhiên tốt cho cả trẻ em và người lớn
►Nguyên nhân dẫn đến tật cận thị khúc xạ:
– Thói quen đọc sách, sử dụng thiết bị nhìn không hợp lý. Nhìn ở khoảng cách gần, trong thời gian dài. Khoảng cách hợp lý là đặt sách, vở, thiết bị nhìn cách mắt từ 30cm.
– Học tập và làm việc trong môi trường ánh sáng kém, ánh sáng xanh. Nên sử dụng ánh đèn vàng, tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên.
– Chế độ ăn uống thiếu dinh dưỡng, thiếu Vitamin A
– Yếu tố di truyền – Cấu trúc nhãn cầu dài.

Thói quen đọc sách không hợp lý là nguyên nhân lớn dẫn dến cận thị
► Triệu chứng của bệnh tất khúc xạ mắt
Lúc đó bố mẹ mới cho đi khám và đeo kính thì đã muộn vì cận thị xuất hiện càng sớm thì mức độ tiến triển càng nhanh, làm thị lực giảm sút nhiều, và khó hồi phục. Do vậy các bậc cha mẹ cần lưu ý và cho trẻ đi khám mắt khi nhận thấy các bé có dấu hiệu sau
- Nhìn vật gì cũng phải đưa sát vào mắt mới nhìn rõ: ngồi quá gần tivi, cúi sát mắt vào sách vở.
- Hay nheo mắt để nhìn mọi vật, đặc biệt khi ánh sáng yếu
- Nghiêng hoặc quay đầu để nhìn cho rõ
- Thường dụi mắt mặc dù trẻ không buồn ngủ
- Sợ sáng, chói mắt, hay chảy nước mắt
- Tránh né những hoạt động nhìn xa như ném bóng, đá cầu, thích thú với các hoạt động nhìn gần như đọc truyện, xem phim, chơi game…Kết quả học tập sút kém, kêu nhìn mờ hoặc nhức mắt.
Tật khúc xạ khiến bệnh nhân nhìn mờ, mỏi mắt, co quắp mi ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ của trẻ và chất lượng cuộc sống. Một số loại tật khúc xạ (viễn thị nặng, loạn thị, lệch khúc xạ) có thể gây lác mất sự phối hợp thị giác 2 mắt dẫn đến nhược thị một mắt. Cận thị nặng có thể gây biến chứng bong võng mạc dẫn đến mù loà.
► Các phương pháp điều trị tật khúc xạ ở mắt
1. Đeo kính gọng
Đây là phương pháp điều trị kinh điển nhất và được sử dụng phổ biến rộng rãi nhất hiện nay. Kính gọng điều chỉnh cho tật khúc xạ cận thị, viễn thị, loạn thị và lão thị.
Kính gọng có thể được thiết kế đơn tròng, hai tròng và cả đa tròng. Ngoài việc chữa trị tật khúc xạ, kính gọng còn có thể góp phần tăng tính thời trang cho người đeo.
Tuy nhiên, với một số người, kính gọng trở thành rào cản trong công việc, hoạt động thể thao và thẩm mỹ. Kính gọng cũng sẽ không phù hợp đối với những người bị bất đồng khúc xạ lớn. Trong trường hợp bị cận thị nặng, kính gọng sẽ rất dày gây ảnh hưởng đến thị lực ngoại vi và làm thay đổi kích thước của hình ảnh nhận được.

Kính gọng điều chỉnh cho tật khúc xạ
2. Đeo kính sát tròng
Kính sát tròng khắc phục được nhược điểm của kính gọng và giải quyết được vấn đề thẩm mỹ. Kính sát tròng có nhiều loại gồm kính cứng và kính mềm, kính sát tròng được thiết kế đeo ban ngày và có loại đeo ban đêm. Kính sát tròng chủ yếu dùng để điều trị tật khúc xạ, ngoài ra còn có kính sát tròng màu tạo thẩm mỹ, kính sát tròng điều trị như băng giác mạc, kính sát tròng cứng điều trị dãn phình giác mạc sau phẫu thuật khúc xạ hay giác mạc chóp,…
Công nghệ kính sát tròng đã không ngừng cải tiến và hoàn thiện nhằm phù hợp với nhu cầu của hàng triệu người sử dụng. Kính sát tròng có độ thấm khí cao đã mang lại an toàn hơn nữa cho người sử dụng.
Tuy nhiên, việc mang kính sát tròng vẫn có một số nguy cơ riêng của nó nếu người sử dụng không tuân thủ các nguyên tắc sử dụng kính, vệ sinh và bảo quản kính. Kính sát tròng cũng là một trở ngại đối với những người dị ứng với kính sát tròng hoặc các thành phần bảo quản kính. Và kính sát tròng mềm đeo ban ngày cũng là một trở ngại đối với một số người làm việc trong môi trường khói bụi, hay một số môn thể thao như bơi lội…
3. Phẫu thuật khúc xạ
Bao gồm các phẫu thuật từ rạch giác mạc nan hoa đến phẫu thuật laser bề mặt như PRK, Lasek, Epi- Lasik và phẫu thuật Lasik. Phẫu thuật Lasik cũng đã không ngừng phát triển, từ phẫu thuật Lasik với vạt giác mạc được tạo bằng dao cơ học (microkeratome) cho đến vạt giác mạc được tạo bằng Laser (Femtosecond Laser) đã mang lại sự an toàn hơn nữa cho bệnh nhân. Phẫu thuật Lasik cũng không dừng lại ở đây, mà nó đang tiến xa hơn với Lasik không tạo vạt SMILE.

Phẫu thuật khúc xạ cho mắt
4. Phẫu thuật can thiệp vào nội nhãn
Bao gồm phẫu thuật lấy thủy tinh thể (phẫu thuật nhũ tương hóa thủy tinh thể) và phẫu thuật đặt kính nội nhãn trên mắt còn thủy tinh thể (Phakic IOL).
4.1. Phẫu thuật lấy thủy tinh thể
Với những trường hợp tật khúc xạ quá chỉ định của phẫu thuật laser như tật khúc xạ kèm theo đục thủy tinh thể, cận thị quá nặng không được phép phẫu thuật laser sẽ được điều trị bằng phẫu thuật thay thủy tinh thể nhân tạo (kể cả phẫu thuật thủy tinh thể còn trong) với công suất kính nội nhãn phù hợp nhằm triệt tiêu độ khúc xạ đang có.
4.2 Phẫu thuật đặt kính nội nhãn trên mắt còn thủy tinh thể (Phakic IOL)
Là phương pháp dùng kính nội nhãn đặt vào nội nhãn trên bệnh nhân còn thủy tinh thể, bao gồm kính nội nhãn tiền phòng và hậu phòng. Kính nội nhãn tiền phòng cũng gồm 2 loại là kính nội nhãn dựa vào góc tiền phòng và kính nội nhãn cài vào mống mắt.
Phẫu thuật này được chỉ định trên những bệnh nhân cận thị cao, không dung nạp được với kính tiếp xúc và không muốn dùng kính tiếp xúc.
► Cách chăm sóc mắt giữ gìn đôi mắt :
- Đảm bảo nơi học tập và làm việc đầy đủ ánh sáng: ánh sáng dùng làm việc thường có cường độ lớn gấp 3 lần cường độ ánh sáng trong phòng. Không nên chỉ dùng 1 đèn để đọc sách trong phòng tối. Nếu học ban đêm, ngoài ánh sáng phòng ta cần đèn bàn , đèn phải có chụp phản chiếu.
Chúng ta nên sử dụng kết hợp đèn điện bóng tròn và đèn ống. Việc chiếu sáng được xem là tốt nhất cho việc đọc sách, học và làm bài là chiếu sáng từ sau, từ trên xuống, nghịch với bên tay thuận.
- Kích thước của bàn, ghế : phải phù hợp với chiều cao của từng người để có thể nhìn đúng khoảng cách từ mắt đến tập, sách và không phải cúi đầu nhiều.
- Tư thế ngồi đúng : ngồi thẳng lưng, 2 chân khép lại, 2 bàn chân để sát nền nhà, đầu hơi cúi khoảng 10 độ – 15 độ, không được cúi gầm mặt, nghiêng đầu, áp má lên bàn học, luôn để mắt xa sách vở 1 khoảng cách thích hợp. Khoảng cách lý tưởng để đọc sách gần là khoảng cách đo từ chỗ đầu ngón cái hoặc ngón trỏ cong lại đến cùi chỏ (trung bình khoảng 35cm).
- Giảm mọi căng thẳng của mắt : không sử dụng mắt quá lâu, nhất là học sinh cấp 1 và những em thị lực kém. Hạn chế thời gian xem tivi, chơi trò chơi điện tử, vi tính…
Không đọc sách truyện có chữ quá nhỏ hay mờ, hình ảnh lem nhem . Mỗi 20 phút làm việc gần chúng ta nhìn ra xa 1 khoảng cách 6m trong thời gian khoảng 3-5 phút. Không làm bất cứ việc gì phải huy động thị giác gần quá 45 phút.
- Ăn uống đầy đủ chất và hoạt động thể lực: nên ăn các thực phẩm có chứa nhiều vitamin A như gan , trứng, các loại rau có màu đỏ, cam, vàng như cà chua, gấc, cà rốt, bí đỏ…và các loại rau có màu xanh đậm, tham gia hoạt động thể lực phù hợp với lứa tuổi.
Tóm lại, tật khúc xạ cần được phát hiện sớm, đeo kính đúng và sớm để tránh nhược thị, lé cho trẻ. Đối với loạn thị, đeo kính thường xuyên giúp mắt nhìn thấy rõ và đỡ mệt mỏi, nhất là các công việc cần nhìn gần như đọc sách. Các tật khúc xạ nặng và kèm theo lé nên đeo kính thường xuyên vì không những điều chỉnh được tật khúc xạ mà còn điều chỉnh cả lé nữa. Định kỳ mỗi 6 tháng nên kiểm tra lại độ kính.
Trên đây là những thông tin chi tiết về tật khúc xạ ở mắt và cách chăm sóc cho đôii mắt khỏe mạnh. Bài viết cũng đã giải đáp được câu hỏi cho bạn đọc tật khúc xạ ở mắt là gì? Cảm ơn các bạn đã đọc bài!
_______________________________
Bài liên quan:
>>> Thay đục thủy tinh thể hết bao nhiêu tiền
>>> Tật khúc xạ học đường là gì? Cách phòng chống tật khúc xạ học đường hiệu quả?
>>> Bị đục thủy tinh thể nên ăn gì?










