Cam kết
hàng chính hãng 100%
Tư vấn sức khỏe,
sản phẩm 24/7
Giao Hàng
Toàn Quốc
Thanh Toán
Khi Nhận Hàng

Chứng nhận - Giải thưởng

Bệnh tiểu đường - Kiến thức từ A - Z cho người mắc bệnh tiểu đường cần phải biết

Bệnh tiểu đường là gì, nguyên nhân, triệu chứng, đâu là chỉ số đường huyết bình thường? Bệnh tiểu đường có những nguy hiểm và biến chứng gì? Cách điều trị cũng như kiểm soát đường huyết và phòng tránh biến chứng do bệnh tiểu đường gây ra như thế nào? Tất cả sẽ được giải đáp cụ thể chi tiết trong bài chia sẻ sau đây của chúng tôi, xin mời các bạn cùng tìm hiểu.

Đái tháo đường là một trong những bệnh không lây nhiễm phổ biến trên toàn cầu. Trên toàn thế giới có 415 triệu người lớn (độ tuổi 20-79) tương đương 1 trong 11 người lớn đang sống với bệnh đái tháo đường trong năm 2015. Dự đoán vào năm 2040, con số này sẽ tăng tới khoảng 642 triệu người, hay nói cách khác 1 người trong 10 người lớn sẽ có bệnh đái tháo đường .

Tại Việt Nam, vào năm 2015 đã có 3,5 triệu người mắc bệnh báo cáo của Hiệp hội đái tháo đường thế giới IDF Diabetes Atlas, và con số này được dự báo sẽ tăng lên 6,1 triệu vào năm 2040. Theo kết quả điều tra năm 2015 của Bộ Y tế, 68,9% người tăng đường huyết chưa được phát hiện. Chỉ có 28,9% người bệnh ĐTĐ được quản lý tại cơ sở y tế .

I. Bệnh tiểu đường là gi?

Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh rối loạn chuyển hóa không đồng nhất, có đặc điểm tăng glucose huyết do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin hoặc cả hai. Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh.
 
Phân loại các dạng đái tháo đường phổ biến thường gặp nhất:
  • Đái tháo đường type 1 (do phá hủy tế bào beta tụy, dẫn đến thiếu insulin tuyệt đối).
  • Đái tháo đường type 2 (do giảm chức năng của tế bào beta tụy tiến triển trên nền tảng đề kháng insulin).
  • Đái tháo đường thai kỳ (là ĐTĐ được chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ và không có bằng chứng về ĐTĐ type 1, type 2 trước đó).
 
Ngoài ra, đái tháo đường do các nguyên nhân khác, như: Đái tháo đường sơ sinh hoặc đái tháo đường do sử dụng thuốc và hóa chất như sử dụng glucocorticoid, điều trị HIV/AIDS hoặc sau cấy ghép mô.v.v.v.

II. Nguyên nhân gây bệnh tiểu đường.

Nguyên nhân gây ra bệnh đái tháo đường (tiểu đường) tuýp 1, tuýp 2 và tiểu đường thai kỳ
Để biết được tại sao mình bị bệnh, đầu tiên bạn phải hiểu được quá trình chuyển hóa glucose trong cơ thể.
nguyen nhan tieu duogn
Nguyên nhân bệnh tiểu đường

1. Quá trình chuyển hóa glucose

Glucose là chất cần thiết cho cơ thể của bạn, nó đóng vai trò là nguồn năng lượng cho các tế bào của cơ bắp và các mô, đặc biệt não bộ. Glucose có trong thực phẩm bạn ăn và được dự trữ trong gan (tạo thành glycogen).
 
Trong trường hợp bạn biếng ăn dẫn đến lượng glucose trong máu quá thấp, gan của bạn sẽ ly giải những phân tử glycogen thành glucose và cân bằng lại lượng đường trong máu. Máu hấp thụ glucose và cung cấp cho các tế bào trong cơ thể.
 
Tuy nhiên, các tế bào này không thể sử dụng nguồn “nhiên liệu” này một cách trực tiếp, mà phải có sự hỗ trợ của hormone insulin (được sản xuất bởi tuyến tụy). Sự có mặt của insulin cho phép glucose được hấp thu vào các tế bào, làm giảm nồng độ glucose trong máu. Sau đó, khi đường huyết của bạn đã giảm, tuyến tụy cũng sẽ giảm sản xuất insulin.
 
Bất kỳ sự bất thường nào xảy ra trong quá trình trao đổi chất này đều có thể làm cho glucose không thể đi vào các tế bào và cung cấp năng lượng. Kết quả là lượng đường vẫn còn trong máu. Sự mất cân bằng này được tích lũy qua thời gian và dẫn đến lượng đường trong máu cao đáng kể, được gọi là tăng đường huyết.

2. Nguyên nhân gây bệnh tiểu đường tuýp 1

Nguyên nhân chính xác gây bệnh tiểu đường tuýp 1 không rõ. Theo các chuyên gia, nguyên nhân tiểu đường có thể là do hệ thống miễn dịch tấn công và phá hủy các tế bào sản xuất insulin của bạn trong tuyến tụy. Điều này khiến bạn có ít hoặc không có insulin. Lúc này, lượng đường thay vì chuyển đến các tế bào lại tích lũy trong máu, gây ra bệnh tiểu đường.
 
Bệnh tiểu đường tuýp 1 được cho là do tính nhạy cảm di truyền và các yếu tố môi trường gây ra, mặc dù các yếu tố chính xác gây bệnh vẫn chưa rõ.

3. Nguyên nhân gây bệnh tiểu đường tuýp 2 và tiền tiểu đường

Ở những người bị tiền tiểu đường và tiểu đường tuýp 2, các tế bào trở nên đề kháng với hoạt động của insulin và tuyến tụy không thể tạo đủ insulin để vượt qua sự đề kháng này. Lúc này, đường sẽ không thể đến các tế bào trong cơ thể mà tích tụ trong máu.
 
Nguyên nhân gây bệnh vẫn chưa rõ, mặc dù nhiều người tin rằng yếu tố di truyền và môi trường đóng một vai trò trong việc gây ra bệnh tiểu đường tuýp 2. Thừa cân có liên hệ chặt chẽ với sự xuất hiện của bệnh tiểu đường tuýp 2, nhưng không phải ai mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 đều thừa cân.

4. Nguyên nhân gây bệnh tiểu đường thai kỳ

Trong thời kỳ mang thai, nhau thai tạo ra kích thích tố để duy trì thai kỳ của bạn. Những kích thích tố này làm cho các tế bào có khả năng kháng insulin tốt hơn.
 
Thông thường, tuyến tụy đáp ứng bằng cách sản xuất đủ insulin để vượt qua sức đề kháng này. Tuy nhiên, đôi khi tuyến tụy không thể sản xuất đủ insulin. Khi điều này xảy ra sẽ dẫn đến lưỡng đường vẩn chuyển vào các tế bào giảm và lượng tích tụ trong máu tăng, dẫn đến tiểu đường thai kỳ.

III.Triệu chứng nhận biết bệnh tiểu đường.

Các triệu chứng, dấu hiệu bệnh tiểu đường ở mỗi người có thể khác nhau. Tuy nhiên, hầu hết người bệnh đều có một số biểu hiện chung như:
  • Thường xuyên cảm thấy đói và khát
  • Sụt cân
  • Đi tiểu thường xuyên
  • Nhìn mờ
  • Cực kỳ mệt mỏi
  • Các vết loét không lành
Ở nam giới, triệu chứng bệnh tiểu đường còn có thể bao gồm giảm ham muốn tình dục, rối loạn cương dương (ED) và yếu cơ. Trong khi đó, dấu hiệu bệnh ở nữ giới sẽ có thêm nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm nấm men ở đường sinh dục và da khô, ngứa.
trieu chung tieu duong
Dấu hiệu nhận biết sớm bệnh tiểu đường

1. Dấu hiệu bệnh đái tháo đường type 1

Các dấu hiệu bệnh đái tháo đường type 1 có thể bao gồm:
  • Cực kỳ đói
  • Thường xuyên khát
  • Sụt cân không chủ ý
  • Đi tiểu thường xuyên
  • Mờ mắt
  • Mệt mỏi
  • Bệnh cũng có thể dẫn đến thay đổi tâm trạng.
  • Triệu chứng bệnh tiểu đường type 2

2. Những biểu hiện chính của bệnh tiểu đường type 2 thường gặp có thể kể đến như:

  • Thường xuyên thấy đói và khát
  • Đi tiểu nhiều
  • Sụt cân
  • Mờ mắt
  • Mệt mỏi
  • Vết loét chậm lành
Bệnh cũng có thể gây nhiễm trùng do nồng độ glucose tăng cao khiến cơ thể giảm sức đề kháng (ví dụ: lao phổi, nhiễm trùng tiểu, v.v…). Tuy nhiên, điều đáng sợ nhất là tiểu đường type 2 có thể diễn tiến âm thầm, hoàn toàn không có biểu hiện gì đặc biệt trong một thời gian dài, và chỉ được phát hiện tình cờ khi người bệnh đi kiểm tra sức khỏe tổng quát hoặc phát hiện cùng lúc với các biến chứng của bệnh đái tháo đường

3. Biểu hiện bệnh tiểu đường thai kỳ

Hầu hết phụ nữ mắc bệnh tiểu đường thai kỳ đều không có bất kỳ triệu chứng nào. Bác sĩ thường phát hiện mẹ bầu mắc phải tình trạng này khi cho làm xét nghiệm đường huyết thông thường hoặc xét nghiệm dung nạp glucose đường uống. Các xét nghiệm này thường được thực hiện trong khoảng từ tuần thứ 24 đến tuần thứ 28 của thai kỳ.
 
Trong một số ít trường hợp, phụ nữ mắc bệnh tiểu đường thai kỳ cũng sẽ bị khát nước hoặc đi tiểu nhiều hơn.

 VI. Chỉ số đường huyết bình thường là bao nhiêu ?

1. Chỉ số đường huyết là gì?

Đường ( hay glucose máu ) là nguồn năng lượng chính của cơ thể đồng thời cũng là nguồn nhiên liệu cực kỳ quan trọng và cần thiết cho các cơ quan đặc biệt hệ thần kinh và tổ chức não bộ.
 
Chỉ số đường huyết viết tắt là GI (glycemic index) được định nghĩa là giá trị chỉ nồng độ glucose có trong máu thường được đo bằng đơn vị là mmol/l hoặc mg/dl. Nồng độ glucose trong máu liên tục thay đổi từng ngày thậm chí từng phút đặc biệt liên quan đến chế độ ăn uống sinh hoạt hàng ngày. Lúc nào trong máu luôn có một lượng đường nhất định, nếu lượng đường trong máu thường xuyên cao sẽ dẫn tới bệnh đái tháo đường và ảnh hưởng biến chứng đến nhiều cơ quan đặc biệt là thận mạch máu vv...
 
Chỉ số đường huyết được phân thành 4 loại: đường huyết bất kỳ, đường huyết lúc đói, đường huyết sau ăn 1h và sau ăn 2h và đường huyết được thể hiện qua chỉ số HbA1C.
 
Chỉ số đường huyết có ý nghĩa giúp xác định nồng độ glucose trong máu của người tại thời điểm khảo sát là bao nhiêu. Từ đó, chúng ta có thể xác định được người bệnh đang ở mức bình thường, tiền đái tháo đường hay đang bị đái tháo đường.

2. Lượng đường của người bình thường là bao nhiêu?

Chỉ số đường huyết an toàn đối với người bình thường như sau:
  • Đường huyết bất kỳ : < 140 mg/dL (7,8 mmol/l).
  • Đường huyết lúc đói: < 100 mg/dL (< 5,6 mmol/l).
  • Sau bữa ăn: < 140mg/dl (7,8 mmol/l).
  • HbA1C: < 5,7 %.
Cụ thể như sau:
Đường huyết lúc đói:
Chỉ số đường huyết lúc đói được đo lần đầu vào buổi sáng nhịn ăn ít nhất 8h trở nên lúc đó bạn chưa ăn hay uống bất kỳ loại thực phẩm nào, Chỉ số đường huyết lúc đói ở khoảng giữa 70 mg/dL (3.9 mmol/L) và 92 mg/dL (5.0 mmol/L) là bình thường.
Qua quá trình nghiên cứu, các chuyên gia y tế thấy rằng những người có lượng đường huyết lúc đói trong khoảng trên không có nguy cơ phát triển bệnh đái tháo đường trong vòng 10 năm tới hoặc lâu hơn.

Đường huyết sau ăn:
Chỉ số đường huyết sau ăn của người bình thường khỏe mạnh là dưới 140mg/dL (7,8 mmol/L) đo trong vòng 1 – 2 giờ sau ăn.

Đường huyết lúc đi ngủ:
Lượng đường huyết trước đi ngủ của người bình thường sẽ dao động từ 110-150mg/dl (tương đương 6,0-8,3mmol/l).
 
Xét nghiệm Hemoglobin A1c (HbA1c):
HbA1c dưới 48 mmol/mol (6,5%) là bình thường. HbA1C thường được sử dụng để chẩn đoán bệnh đái tháo đường.

Lượng đường trong máu dưới 70 mg/dL (3.9 mmol/L) thì được coi là hạ đường huyết. Đây là tình trạng nguy hiểm và cần được cấp cứu kịp thời. Sự tụt giảm đường huyết này vẫn có thể tiếp tục diễn ra và khiến cho người bệnh có thể rơi vào trạng thái hôn mê, tổn thương não.

Tuy nhiên nếu lượng đường huyết cao có thể do khả năng tiết insulin của các tế bào tuyến tụy bị giảm hoặc insulin có đủ trong cơ thể nhưng không có tác dụng ( đề kháng insulin). Để cung ứng đủ nhu cầu của cơ thể tuyến tụy phải làm việc ngày một nhiều hơn cho đến khi bị quá tải và hư hỏng. Bên cạnh đó, nó còn làm cho mạch máu bị xơ cứng hay còn gọi là tình trạng xơ vữa động mạch. Hầu hết các bộ phận trên cơ thể đều có khả năng bị tổn thương do chỉ số đường huyết cao.

V. Bệnh tiểu đường có nguy hiểm không ?

Khi bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường nếu không phát hiện và chữa trị kịp thời nó sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm liên quan đến hệ thần kinh, thận, mắt, da…
 
Các biến chứng này rất nguy hiểm có thể gây hại đến cơ thể của bênh nhân dẫn đến tàn phá, yếu ớt mất khả năng lao động và thậm chí dẫn đến tử vong.
 
Theo thống kê, trong số các bệnh nhân phát hiện bị tiểu đường thì có đến 70 – 80% số người chết do biến chứng liên quan đến tim mạch và các triệu chứng khác kèm theo. Số bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường đã bị mắc bệnh liên quan đến tim mạch và tử vong cao gấp 2 – 3 lần người bình thường mắc bệnh.
 
Cũng theo các số liệu thống kê, nữ bệnh nhân bị bệnh thường bị biến chứng liên quan đến tim mạch khá sớm và tốc độ phát triển bệnh rất nhanh.
 
Tỉ lệ tử vong do mắc bệnh tiểu đường đứng top đầu chỉ sau các bênh liên quan đến mạch máu não, tim mạch và ung thư.
Chính vì lẽ đó để trả lời câu hỏi :bệnh tiểu đường có nguy hiểm không? cần khẳng định rằng nó vô cùng nguy hiểm.
 
Chính vì lẽ đó để phòng, phát hiện bệnh sớm các bác sĩ khuyên tất cả mọi người nên đi khám sức khỏe định kỳ đúng hẹn và thường xuyên.
 
Cần đến gặp và tham khảo ngay ý kiến của bác sĩ khi gặp bất cứ một biểu hiện nào liên quan đến dấu hiệu của bệnh. Ngoài ra mỗi cá nhân cũng có thể tự trang bị cho mình dụng cụ đo đường huyết tại nhà để thường xuyên theo dõi.
bien chung benh tieu duong
Biến chứng nguy hiểm của bệnh tiểu đường

VI. Các biến chứng của bệnh tiểu đường.

1. Nguy cơ nhiễm trùng

Đường trong máu cao tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển đồng thời làm suy yếu hệ miễn dịch của cơ thế vì vậy người mắc bệnh đái tháo đường rất dễ bị nhiễm trùng như nhiễm trùng răng lợi, tiết niệu, sinh dục, vết loét lâu lành…Tình trạng viêm nhiễm kéo dài, dai dẳng và thường khó điều trị.

2. Biến chứng ở mắt

Đường huyết tăng cao khiến hệ thống mao mạch ở đáy mắt bị tổn thương, lâu dần sẽ làm suy giảm thị lực của người bệnh hoặc nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến mù lòa. Ngoài ra những biến chứng về mắt khác như đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp…cũng có thể xảy ra.

3. Tổn thương về thần kinh

Biến chứng phổ biến và thường xuất hiện sớm nhất ở những người mắc bệnh đái tháo đường là tổn thương về thần kinh. Biến chứng về thần kinh bao gồm các cảm giác đau, tê bì, mất cảm giác hoặc rối loạn cảm giác, nóng ở chân, nhịp tim, nhịp thở không ổn định, tiết mồ hôi nhiều.Tổn thương thần kinh thực vật gây ra rất nhiều vấn đề nguy hiểm cho sức khỏe người bệnh, có thể kể đến như nhồi máu cơ tim, liệt bàng quang, liệt dương, rối loạn tiêu hóa…

4. Biến chứng ở bàn chân

Biến chứng ở bàn chân thường xảy ra khi có biến chứng tổn thương về thần kinh. Bàn chân sẽ cảm thấy ngứa, đau, rát hoặc mất cảm giác ở bàn chân. Ngoài ra làm giảm lưu lượng máu đến chân, biến dạng bàn chân hoặc ngón chân. Một số triệu chứng ban đầu ở người bị biến chứng bàn chân do mắc bệnh tiểu đường như: sưng bàn chân hoặc mắt cá chân, đau ở chân, vết loét hở ở bàn chân chậm lành hoặc chảy nước, các vết nứt khô trên da…
 
Các biến chứng nặng hơn như:
  • Nhiễm trùng da và xương, áp xe ở bàn chân: vết thương nhỏ cũng có thể dẫn đến nhiễm trùng. Nhiễm trùng có thể ăn vào da và xương tạo apxe.
  • Hoại tử: khi dòng máu đến chi bị giảm có thể gây ra hoại tử.
  • Biến dạng bàn chân: đái tháo đường gây ra tổn thương về thần kinh, làm suy yếu các cơ ở bàn chân, điều này khiến cho lực tì đè lên các bàn chân không giống nhau, gây ra biến dạng.
  • Cắt cụt chi: nhiễm trùng nặng gây ra apxe hoặc nặng hơn là hoại tử, có thể phải cắt cụt chi của người bệnh.

 5. Ketoacidosis tiểu đường

Khi các tế bào trong cơ thể không nhận được glucose cần thiết để sản sinh năng lượng, cơ thể sẽ đốt cháy chất béo tạo ra ketone. Ketone tích tụ trong máu làm tăng tính acid.
 
Khi hàm lượng ketone cao sẽ gây độc cho cơ thể, khi đó người bệnh sẽ mắc ketoacidosis tiểu đường(DKA). DKA là một tình trạng nghiêm trọng có thể dẫn đến hôn mê hoặc thậm chí tử vong. Các triệu chứng của DKA là người bệnh thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, da khô hoặc đỏ ửng, buồn nôn, nôn hoặc đau bụng, luôn cảm thấy khát nước và đi tiểu nhiều.

6. Biến chứng ở thận

Thận là một bộ phận quan trọng trong cơ thể với chức năng chính là loại bỏ các chất thải từ trong máu. Mắc bệnh tiểu đường làm suy giảm chức năng thận, dẫn đến thận mất khả năng lọc chất thải. Đây là biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh đái tháo đường và là nguyên nhân hàng đầu của bệnh thận mãn tính, suy thận.

7. Biến chứng tim mạch

Đái tháo đường làm tăng nguy cơ bị mắc các bệnh huyết áp cao, xơ cứng động mạch, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não. Nếu bạn mắc bệnh tiểu đường thì khả năng bạn bị đột quỵ cao hơn so với những người không mắc bệnh.

8. Biến chứng trong thời kỳ mang thai

Tiểu đường thai kỳ có thể dẫn đến nhiều tai biến sản khoa cho trẻ và mẹ, trẻ sinh ra bị thừa cân và có nguy cơ cao bị tiểu đường trong tương lai hơn các trẻ khác.

 VII. Cách điều hòa ổn định đường huyết an toàn hiệu quả.

Có thể chữa bệnh tiểu đường không cần dùng thuốc hay không? Tin tốt dành cho bạn rằng hoàn toàn có thể bằng cách thay đổi lối sống hàng ngày. Với 4 cách chúng tôi đưa ra dưới đây sẽ giúp bạn kiểm soát tốt lượng đường huyết và ngăn ngừa các biến chứng tiểu đường gây ra.

 1. Kiểm soát chế độ ăn của bạn

Tại sao bạn cần kiểm soát chế độ ăn của mình?
Kiểm soát chế độ ăn là một trong những ưu tiên hàng đầu trong chữa bệnh tiểu đường không cần dùng thuốc. Khi bạn đi khám bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên về chế độ ăn uống lành mạnh giúp bạn kiểm soát lượng đường trong máu, quản lý cân nặng và giảm thiểu các yếu tố nguy cơ gây bệnh về tim mạch như huyết áp cao, mỡ máu cao.
 
Khi bạn ăn các thức ăn có chứa nhiều calo, lượng đường trong máu có thể tăng vọt gây mất kiểm soát. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ gây tổn thương đến thần kinh, tim và thận. Điều này đòi hỏi bạn cần có một chế độ dinh dưỡng và một thói quen ăn uống lành mạnh.
 
Chế độ ăn kiêng của bệnh nhân tiểu đường gồm những gì?
Bạn nên duy trì 3 bữa ăn chính hàng ngày và thêm các bữa ăn phụ. Kích thước khẩu phần ăn cũng rất quan trọng. Thay vì ăn một bữa lớn với nhiều loại thức ăn, bạn nên chia nhỏ thành nhiều bữa và ăn một lượng thức ăn nhỏ hơn. Điều này sẽ giúp bạn đảm bảo no bụng mà không sợ tăng đường huyết lên quá cao.

 
che do an benh tieu duong
Chế độ ăn cho bệnh nhân tiểu đường
 
Người bệnh tiểu đường nên ăn gì?
Để quá trình điều trị bệnh tiểu đường đạt kết quả tốt nhất, người bệnh tiểu đường cần hạn chế các loại thực phẩm sau:
  • Hạn chế ăn gạo trắng, bánh mì, miến, bột sắn dây, các loại củ nướng
  • Hạn chế các thực phẩm chứa chất béo bão hòa, nhiều cholesterol gây nguy cơ tăng bệnh tim mạch, không tốt cho sức khỏe nói chung và người bệnh tiểu đường nói riêng.
  • Người bệnh tiểu đường không nên ăn thịt lợn mỡ, phủ tạng động vật, da của gia cầm, kem tươi, dầu dừa, các loại bánh kẹo ngọt, mứt, sirô, các loại nước có ga...
  • Hạn chế tối đa các loại hoa quả sấy khô, mứt hoa quả... bởi loại này chứa một lượng đường rất cao, không hề tốt cho sức khỏe người bệnh.
Người bị bệnh tiểu đường nên ăn gì?
Người bệnh tiểu đường cần biết mình nên bổ sung thực phẩm như thế nào cho phù hợp, nên ăn gì và không nên ăn gì. Theo đó, những thực phẩm người bệnh tiểu đường nên ăn bao gồm:
  • Nhóm đường bột: Ngũ cốc nguyên hạt, đậu đỗ, gạo còn vỏ cám, rau củ... được chế biến bằng cách hấp, luộc, nướng, hạn chế tối đa rán, xào... Các loại củ như khoai sắn cũng cung cấp khá nhiều tinh bột, nên nếu người bệnh tiểu đường ăn các loại này thì cần phải giảm hoặc cắt cơm.
  • Nhóm thịt cá: Người bệnh tiểu đường nên ăn cá, thịt nạc, thịt gia cầm bỏ da, thịt lọc bỏ mỡ, các loại đậu đỗ... được chế biến đơn giản như hấp, luộc, áp chảo nhằm loại bớt mỡ.
  • Nhóm chất béo, đường: Các thực phẩm có chất béo không bão hòa được ưu tiên trong chế độ ăn của người bệnh tiểu đường như dầu đậu nành, vừng, dầu cá, mỡ cá, olive...
  • Nhóm rau: Người bệnh tiểu đường nên ăn rau nhiều hơn trong thực đơn của mình thông qua các cách chế biến đơn giản như ăn sống, hấp, luộc, rau trộn nhưng không nên sử dụng nhiều loại sốt có chất béo.
  • Hoa quả: Người bệnh tiểu đường cần tăng cường ăn trái cây tươi, không nên chế biến thêm bằng cách cho thêm kem, sữa, hạn chế ăn các loại quả chín ngọt như: sầu riêng, hồng chín, xoài chín...
Cũng theo Viện dinh dưỡng quốc gia, tỷ lệ giữa các thành phần sinh năng lượng trong bữa ăn hàng ngày của người bệnh tiểu đường được xác định cụ thể như sau sẽ rất tốt trong ổn định, điều trị bệnh:
  • Protein: lượng protein nên đạt 1- 1,2 g/kg/ngày đối với người lớn, tức là tỷ lệ này nên đạt tương đương 15- 20% năng lượng khẩu phần.
  • Lipit: Tỷ lệ chất béo nên là 25% tổng số năng lượng khẩu phần, không nên vượt quá 30%. hạn chế các axit béo bão hòa .Điều này giúp ổn định đường huyết, ngăn ngừa xơ vữa động mạch
  • Gluxit: Tỷ lệ năng lượng do gluxit cung cấp nên đạt từ 50-60% tổng số năng lượng khẩu phần của người bệnh tiểu đường. Nên chọn lựa loại thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp như : Gạo lức, bánh mì đen,yến mạch, các loại đậu nguyên hạt...

2. Tạo thói quen tập thể dục thường xuyên.

Tập thể dục đối với bệnh nhân tiểu đường hay bất kỳ ai cũng đều quan trọng. Tập thể dục giúp kiểm soát cân nặng, giảm huyết áp, giảm cholesterol LDL có hại và tăng chất béo cholesterol HDL lành mạnh. Nó còn giúp giảm lo lắng, tăng cường cơ và xương, cải thiện sức khỏe chung của bạn.
tap the duc chua tieu duong
Tập thể dục giúp kiểm soát cân nặng, giảm huyết áp, giảm cholesterol
 
Nhiều nghiên cứu về lợi ích của tập thể dục đối với bệnh tiểu đường với các kết quả nổi bật sau:
  • Tất cả các hình thức tập thể dục – tập thể dục nhịp điệu, thể dục với cường độ cao, đều có tác dụng như nhau trong việc giảm giá trị HbA1c ở những người bị bệnh tiểu đường. (HbA1c là thông số cho biết tỉ lệ đường glucose gắn với hemoglobin trong máu. HbA1c giảm có nghĩa là lượng đường trong máu giảm.)
  • Tập thể dục giúp giảm tình trạng kháng insulin ở những bệnh nhân cao tuổi ít vận động và bị béo bụng.
  • Những người mắc bệnh tiểu đường đi bộ ít nhất hai giờ một tuần giúp giảm nguy cơ tử vong do biến chứng bệnh tim mạch.
Phụ nữ mắc bệnh tiểu đường dành ít nhất bốn giờ một tuần để tập thể dục có nguy cơ mắc bệnh tim mạch thấp hơn 40% so với những người không tập thể dục.
Thời gian tập thể dục tốt nhất là khoảng một đến ba giờ sau khi ăn, khi lượng đường trong máu của bạn cao hơn trước khi ăn.

3. Giảm cân và kiểm soát cân nặng

Thừa cân, béo phì là một trong những yếu tố nguy cơ lớn đối với bệnh nhân tiểu đường. Thừa cân có thể dẫn đến tình trạng kháng insulin, mất đi khả năng điều hòa đường huyết và làm cho lượng đường trong máu tăng vọt.

Giảm cân là một trong những biện pháp để chữa bệnh tiểu đường không cần thuốc. Chế độ ăn uống lành mạnh chúng tôi đã đề cập ở trên chính là gợi ý để giúp bạn kiểm soát cân nặng của mình. Kết hợp chế độ ăn uống lành mạnh tại nhà và tập thể dục có thể giúp bạn giảm cân.

Một điều lưu ý là bạn không nên uống thuốc giảm cân hay áp dụng các phương pháp giảm cân thiếu khoa học, nhìn ăn… Điều này có thể gây phản tác dụng và làm tăng nguy cơ gặp phải biến chứng tiểu đường.

VIII. B.sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng PUNSEMIN kiểm soát đường huyết hiệu quả số 1 tại Mỹ.

1. Về B.sĩ Phan Đăng bình.

bsi punsemin
Hình ảnh B.sĩ
bsi binh
B.sĩ phan Đăng Bình cùng các chuyên gia quốc tế
bsi binh
B.sĩ Phan Đăng Bình chụp ảnh cùng chủ tịch nước Trương Tấn Sang
B.si Phan Dang Binh
B.sĩ Phan Đăng Bình cùng các chuyên gia y tế, bộ y tế 

 
  • Tốt Nghiệp Đại học Y Hà Nội
  • Bác sĩ đa khoa, Thạc Sĩ chuyên ngành Dược Lý Tại Đại Học St.John's University tại Mỹ
  • Giành được nhiều giải thưởng tại các hội thao lớn nhỏ do bệnh viện và bộ y tế tổ chức
  • 10 Năm công tác dược lý tại Mỹ
  • Đối tác nghiên cứu dược lý của nhiều hãng dược phẩm tại Mỹ
 
Video B,sĩ nói về Punsemin
 

2. Punsemin Kiểm soát đường huyết số 1 tại Mỹ.

Punsemin® là một công thức độc quyền, sự kết hợp của các  thảo dược quý hiếm được sử dụng lâu đời trên thế giới trong y học cổ truyền giúp điều hoà và ổn định đường huyết một cách hiệu quả. 

Punsemin® đã được đăng ký bản quyền thương hiệu giữa các nhà khoa học của Hãng Vesta Pharmaceuticals, Inc, U.S.A.và nhà phân phối BNC Medipharm để hỗ trợ điều trị bệnh lý tiểu đường với 3 cơ 
chế tác dụng trên chuyển hóa glucose trong máu bằng cách: 

1. Ngăn cản sự hấp thụ glucose và carbohydrate khác từ 
ruột vào máu.
2. Tăng hấp thụ glucose và chuyển glucose tự 
do từ máu vào thế bào ở dạng dữ trữ glucogen.
3. Tăng sự đáp ứng và nhạy cảm của tế bào với insulin và sản xuất 
insulin. 

Thành phần chính trong Punsemin® là PortusanaTM, đã được thử nghiệm và chứng minh lâm sàng trong điều trị bệnh tiểu đường, là một thương hiệu được chiết xuất từ thảo dược Portulaca oleracea L., (với tên khác là Purslane) của tập đoàn Frutarom Group, có khoảng 1,500 nhân viên và có nhiều nhà máy tại Châu Âu, Bắc Mỹ, Israel. 

Với sự kết hợp của PortusanaTM, với Banaba Leaf Extract, Myrrh Powder Extract, Cinnamon Bark Extract và Bitter Melon Extract ở trong công thức của Punsemin® đã tạo ra một tác dụng cộng hưởng trong việc điều hoà và duy trì mức đường huyết trong máu một cách ổn định và tự nhiên, giảm triglyceride, LDL, xơ vữa động mạch, điều hoà huyết áp và giúp phòng chống các biến chứng của bệnh tiểu đường. 

Punsemin® có tác dụng làm giảm HbA1c trưng bình từ 7.38% xuống 6.5% sau 12 tuần điều trị, có hiệu quả trong điều trị các bệnh lý tiểu đường, đặt biệt là tiểu đường type 2. 

Punsemin® giúp giảm cân, kiểm soát trọng lượng, chống béo phì và phòng chống các bệnh lý tim mạch, chống oxy hoá, khử gốc tự do và tăng cường hệ thống miễn dịch.

Punsemin 100% Thành phần từ các thảo dược.
- Quả mướp đắng
- Lá cây bằng lăng
- Nhự cây một dược
- Rau sam

Tác dung của Punsemin trong kiểm soát đường huyết trị biến chứng tiểu đường
- Nguồn gốc hoàn toàn từ thiên nhiên
- Kiểm soát đường huyết ở người lớn mắc bệnh đái tháo đường týp 2
- Ổn định đường máu một cách tự nhiên, hỗ trợ điều trị đái tháo đường kháng insulin.
- Hỗ trợ điều trị cao triglyceride, Cholesterole xấu, chống xơ vữa mạch và điều hoà huyết áp
- Kiểm soát ngắn và dài hạn mức đường huyết, đã được chứng minh bằng chỉ số HbA1c.
- Phòng chống các biến chứng của bệnh tiểu đường
- Tăng cường sức khoẻ tim mạch và phòng các bệnh lý tim mạch
- Hỗ trợ kiểm soát cân nặng, béo phì
- Cải thiện chức năng gan, thận và tiêu hoá
- Chống oxy hoá, khử gốc tự do và tăng cường miễn dịch

 
punsemin

Đối tượng sử dụng: 
Người lớn có mức đường huyết cao hơn bình thường, nguy cơ bị bệnh đái tháo đường, những người mắc bệnh đái tháo 
đường týp 1, týp 2, đái tháo đường kháng insulin. 

Những người trưởng thành sử dụng như chế độ bổ sung để phòng chống bệnh đái tháo đường và biến chứng của bệnh đái tháo đường. 

Những người xét nghiệm cho chỉ số cao về mỡ máu, cholesterol, 
triglyceride, Lipid máu, LDL, HA1c. 

Những người bị thừa cân, béo phì, it vận động, mắc các bệnh lý tim 
mạch, mắt, võng mạc, những người bị bệnh huyết áp cao, xơ vữa động mạch, suy giảm chức năng gan, thận, tiêu hoá kém…

Hướng dẫn sử dụng và bảo quan Punsemin.
Liều Dùng: uống một 1 viên/lần, uống 2 lần/ngày sau bữa ăn trong thời gian từ 6 tuần đến 12 tuần hoặc theo chỉ dẫn của chuyên gia tư vấn chăm sóc sức khỏe, chuyên gia hoặc bác sĩ.

Lưu ý: Nếu đang mang thai, cho con bú hoặc đang dùng các loại thuốc điều trị bệnh khác, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ của bạn trước khi sử dụng sản phẩm này.

Bảo quản: Nơi khô mát, thoáng mát, nhiệt độ khoảng 25 độ C, độ ẩm từ 40 - 60 %, tránh ánh nắng trực tiếp.
 

3. Phản hồi của khách hàng đã dùng

 
Video bác Trương Đình Sô phản hồi kết quả sau một liệu trình sửa dụng Punsemin
 
  1. Sedding bình luận

Các tin khác